Bỏ qua menu
luonggrossnet

Từ 01/07/2026: Lương cơ sở 2,53 triệu: trần đóng BHXH, BHYT lên 50,6 triệu. Xem chi tiết

Tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026

Thuế suất 15%, 17% hay 20% xét theo tổng doanh thu năm trước; từ 2026, doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 1 tỷ trở xuống được miễn. Nhập số liệu kế toán để ra thu nhập tính thuế từng bước, số thuế, mức tạm nộp 80% và số phải nộp khi quyết toán.

Doanh thu năm trước (xét thuế suất)
bán hàng + tài chính + thu nhập khác
đ
Kết quả kinh doanh năm 2026
đã trừ giảm trừ, chưa VAT
đ
lãi tiền gửi, thanh lý tài sản
đ
kể cả khoản không được trừ
đ
Chi phí không được trừ (cộng lại)
giá đã gồm VAT
đ
tiền phạt, chi không có hóa đơn…
đ
Điều chỉnh thu nhập
đã gồm trong doanh thu ở trên
đ
tối đa 20% thu nhập tính thuế
luôn 20%, tính riêng
đ
Ưu đãi và tạm nộp
chưa chắc, xem ghi chú
đ

Thuế TNDN năm 2026

Căn cứ tổng doanh thu năm 2025: 2,4 tỷ · thuế suất 15%

Tổng doanh thu năm 2025: 2,4 tỷ, trên 1 tỷ đến 3 tỷ nên thuế suất 15%. Căn cứ là doanh thu năm trước liền kề, không phải doanh thu năm nay.

Thu nhập chịu thuế

Doanh thu bán hàng, dịch vụ2.500.000.000
Doanh thu tài chính, thu nhập khác5.000.000
Chi phí được trừ−2.185.000.000
Chi phí hạch toán2.200.000.000
Loại: chi từ 5 triệu trả tiền mặt12.000.000
Loại: khoản không được trừ khác3.000.000
Thu nhập chịu thuế320.000.000

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế320.000.000

Thuế TNDN

thuế suất 15%
320 triệu × 15%48.000.000
Giảm 30% thuế TNDN (Nghị quyết 43/2026/QH16)−14.400.000

Nghị định hướng dẫn mức giảm 30% chưa ban hành: chưa rõ doanh thu 10 tỷ tính theo chỉ tiêu nào và có được trừ ngay khi tạm nộp quý hay không. Cách an toàn là tạm nộp theo số chưa giảm (48.000.000 đ).

Thuế TNDN năm 202633.600.000đ

Tạm nộp và quyết toán

tối thiểu 80%
Phải tạm nộp tối thiểu 4 quý (80%)26.880.000
Đã tạm nộp40.000.000
Nộp thừa: được bù trừ hoặc hoàn6.400.000

Hạn nộp

  • Tạm nộp quý III/202602/11/2026
  • Tạm nộp quý IV/2026 (mốc xét đủ 80%)01/02/2027
  • Quyết toán năm 2026 (tờ khai 03/TNDN) và nộp số còn thiếu31/03/2027
  • Tạm nộp quý không phải nộp tờ khai; hạn là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (từ 01/07/2026), trùng ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc kế tiếp.
  • Được gia hạn theo NĐ 245/2026: tạm nộp quý II đến 02/11/2026, quý III đến 30/12/2026; gửi đề nghị chậm nhất 02/11/2026.
  • Lịch đầy đủ: lịch nộp thuế.
Facebook

Nhận email nhắc nhở (miễn phí)

Thuế suất TNDN 2026 theo doanh thu

Tổng doanh thu năm trướcThuế suất năm 2026
Từ 1 tỷ trở xuốngMiễn thuế
Trên 1 tỷ đến 3 tỷ15%
Trên 3 tỷ đến 50 tỷ17%
Trên 50 tỷ; công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp không đủ điều kiện20%
Thu nhập chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án (mọi doanh nghiệp)20%
  • Doanh thu để xét là tổng doanh thu bán hàng, dịch vụ (đã trừ giảm trừ), doanh thu tài chính và thu nhập khác của năm trước liền kề, lấy trên phụ lục kèm tờ khai quyết toán. Năm 2025 doanh thu 2,8 tỷ thì năm 2026 vẫn 15% dù năm 2026 tăng lên 4 tỷ.
  • Năm trước hoạt động dưới 12 tháng: doanh thu ÷ số tháng hoạt động × 12; tháng thành lập tính đủ tháng.
  • Doanh nghiệp mới thành lập tự dự kiến doanh thu để tạm nộp, quyết toán theo doanh thu thực tế. Dự kiến sai dẫn tới tạm nộp thiếu thì nộp bù kèm tiền chậm nộp, trừ trường hợp dự kiến không quá 1 tỷ.

Cách tính thuế TNDN phải nộp

  1. Thu nhập chịu thuế = doanh thu − chi phí được trừ + thu nhập khác.
  2. Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế − thu nhập miễn thuế − lỗ các năm trước (tối đa 5 năm, năm cũ trừ trước).
  3. Thuế TNDN = (thu nhập tính thuế − phần trích quỹ KH&CN, tối đa 20%) × thuế suất − thuế được miễn, giảm.
  4. Thu nhập chuyển nhượng vốn, bất động sản tính riêng 20%, không được miễn theo các diện ưu đãi.

Doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 3 tỷ mà không xác định được chi phí thì nộp theo tỷ lệ trên doanh thu:

Phân phối, cung cấp hàng hóa0,3%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu1,2%
Dịch vụ (kể cả lãi tiền gửi, lãi cho vay), xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu1,5%
Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp4%
Nội dung số: trò chơi điện tử, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số4%
Hoạt động khác0,5%

Chi phí không được trừ thường gặp

  • Khoản chi từ 5 triệu (giá đã gồm GTGT) trả bằng tiền mặt, áp dụng từ 15/12/2025; trước đó là 20 triệu. Mua của cùng người bán trong một ngày tổng từ 5 triệu cũng phải chuyển khoản.
  • Chi phúc lợi vượt 1 tháng lương bình quân (quỹ lương thực hiện ÷ 12).
  • Bảo hiểm hưu trí bổ sung, nhân thọ cho người lao động vượt 5 triệu/người/tháng; trang phục bằng tiền vượt 5 triệu/người/năm.
  • Khấu hao ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống phần nguyên giá trên 1,6 tỷ/xe.
  • Lãi vay của cá nhân, tổ chức không phải tổ chức tín dụng phần vượt 20%/năm; lãi vay tương ứng vốn điều lệ còn thiếu.
  • Tiền phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp thuế; lương không ghi trong hợp đồng, quy chế hoặc chưa chi đến hạn quyết toán (quỹ dự phòng tối đa 17% quỹ lương); tài trợ, từ thiện ngoài danh mục được trừ.
  • Thuế GTGT đầu vào của hóa đơn từ 5 triệu trả tiền mặt: không được khấu trừ và cũng không được tính vào chi phí (xem tính thuế GTGT).

Ví dụ tính thuế TNDN

Công ty thương mại, doanh thu năm 2025 là 2,4 tỷ nên thuế suất 15%. Năm 2026: doanh thu 2,5 tỷ, lãi tiền gửi 5 triệu, chi phí hạch toán 2,2 tỷ, trong đó hóa đơn 12 triệu trả tiền mặt và tiền phạt 3 triệu. Chi phí được trừ 2.185.000.000 đ; thu nhập tính thuế 320.000.000 đ; thuế 48.000.000 đ; tạm nộp tối thiểu 38.400.000 đ.

Công ty doanh thu 20 tỷ (năm trước 18 tỷ, thuế suất 17%), chi phúc lợi 260 triệu, quỹ lương 2,4 tỷ: phúc lợi vượt 60 triệu bị loại. Thu nhập tính thuế 1.620.000.000 đ, thuế 275.400.000 đ. Đã tạm nộp 200 triệu, thiếu 20.320.000 đ so với mức 80%; nộp phần thiếu ngày 31/03/2027 thì tiền chậm nộp khoảng 347.472 đ.

Tạm nộp quý, quyết toán và hạn nộp năm 2026

  • Doanh nghiệp tự tính và nộp tiền tạm nộp hằng quý, không nộp tờ khai quý. Tổng 4 quý phải đạt ít nhất 80% số thuế quyết toán; phần thiếu bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày từ sau hạn tạm nộp quý IV.
  • Từ 01/07/2026, hạn tạm nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (trước đó là ngày 30): quý III/2026 hạn 02/11/2026, quý IV/2026 hạn 01/02/2027 (đã lùi do trùng ngày nghỉ).
  • Quyết toán năm 2026 (tờ khai 03/TNDN kèm báo cáo tài chính) và nộp số còn thiếu: chậm nhất 31/03/2027. Giải thể, chia, tách, sáp nhập: ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.
  • Doanh nghiệp thuộc diện Nghị định 245/2026 được gia hạn tạm nộp quý II đến 02/11/2026, quý III đến 30/12/2026, nếu gửi đề nghị chậm nhất 02/11/2026.
  • Tính tiền chậm nộp theo ngày nộp thực tế ở tiền chậm nộp thuế; mọi hạn khai, nộp xem lịch nộp thuế.

Miễn thuế cho doanh nghiệp mới và hộ kinh doanh chuyển lên

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu: miễn 3 năm liên tục từ năm được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Kỳ đầu dưới 12 tháng được chọn bắt đầu từ năm sau. Không áp dụng cho doanh nghiệp hình thành từ sáp nhập, chia tách, chuyển đổi, hoặc khi người đại diện, người góp vốn nhiều nhất đang giữ vai trò đó ở doanh nghiệp khác còn hoạt động hoặc giải thể chưa đủ 12 tháng. Giấy chứng nhận cấp năm 2023 thì chỉ còn được miễn năm 2025.
  • Doanh nghiệp thành lập từ hộ kinh doanh: miễn 2 năm liên tục kể từ năm có thu nhập chịu thuế, nếu hộ đã kinh doanh liên tục ít nhất 12 tháng và doanh nghiệp thuộc diện 15% hoặc 17%. Còn là hộ kinh doanh thì xem thuế hộ kinh doanh.
  • Doanh thu năm trước từ 1 tỷ trở xuống thì được miễn từ kỳ 2026, không cần đăng ký ưu đãi. Thu nhập chuyển nhượng vốn, bất động sản không thuộc các diện miễn trên.

Điểm chưa có hướng dẫn rõ

  • Doanh nghiệp thành lập từ hộ kinh doanh được miễn 2 năm (Luật 67/2025) hay được chọn miễn 3 năm theo Nghị quyết 198/2025: chưa có văn bản hay trả lời chính thức. Công cụ chỉ trừ thuế khi bạn chọn diện miễn; nên hỏi cơ quan thuế quản lý.
  • Cách đếm “03 năm” miễn thuế theo Nghị quyết 198/2025: theo năm tính thuế hay đủ 36 tháng chưa có ví dụ chính thức.
  • Giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết 43/2026/QH16: nghị quyết đã có hiệu lực cho kỳ 2026, 2027 nhưng nghị định hướng dẫn (doanh thu 10 tỷ tính theo chỉ tiêu nào, có trừ ngay khi tạm nộp không, có áp cho lãi chuyển nhượng vốn, BĐS không) chưa ban hành. Công cụ cho bật hoặc tắt mức giảm và không giảm phần thuế 20%.
  • Thu nhập chuyển nhượng vốn, bất động sản của doanh nghiệp có doanh thu năm trước không quá 1 tỷ có được miễn không: văn bản không nói rõ, công cụ vẫn tính 20%.
  • Doanh nghiệp dưới 1 tỷ nộp theo tỷ lệ trên doanh thu có được miễn không: chưa có hướng dẫn riêng.
  • Hạn tạm nộp quý II/2026 là 30/07 (luật cũ) hay 31/07/2026 (Nghị định 252/2026): chưa đọc được điều khoản chuyển tiếp.
  • Ngưỡng 5 triệu so trên giá đã gồm GTGT: suy ra từ dẫn chiếu sang Nghị định 181/2025 Điều 26; Thông tư 20/2026/TT-BTC chưa đọc được toàn văn.
  • Danh sách ngành, quy mô được gia hạn theo Nghị định 245/2026 và trần lãi vay 30% của doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026 chưa đối chiếu toàn văn; công cụ không tính trần lãi vay giao dịch liên kết.

Căn cứ pháp lý

  • Thuế suất: Luật 67/2025/QH15 Điều 10 khoản 1, 2, 3; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 11 khoản 1–4. Công ty con, liên kết: Luật 67/2025/QH15 Điều 18 khoản 4; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 11 khoản 4 điểm c; Công văn 820/CST-TN ngày 06/04/2026.
  • Miễn thuế doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống: Luật 67/2025/QH15 Điều 4 khoản 14a (bổ sung bởi Luật 09/2026/QH16 Điều 3); NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 15 (bổ sung bởi NĐ 141/2026/NĐ-CP Điều 2, hiệu lực 01/01/2026).
  • Cách tính: Luật 67/2025/QH15 Điều 6, 7; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 5, 6, 7, 12. Chuyển nhượng vốn, BĐS: Luật 67/2025/QH15 Điều 18 khoản 3, Điều 7 khoản 3; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 6.
  • Chi phí: Luật 67/2025/QH15 Điều 9 khoản 1; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm c, Điều 24 khoản 1 điểm b (trước 15/12/2025 là 20 triệu); Luật 67/2025/QH15 Điều 9 khoản 2 điểm d; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 10 khoản 4 điểm d; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 10 khoản 6 điểm e1; Luật 67/2025/QH15 Điều 9 khoản 2 điểm i; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 10 khoản 10; Bộ luật Dân sự 2015 Điều 468 khoản 1; Luật 67/2025/QH15 Điều 9 khoản 2 điểm b; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 10 khoản 2.
  • Chuyển lỗ: Luật 67/2025/QH15 Điều 16; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 7. Quỹ KH&CN: Luật 67/2025/QH15 Điều 17; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 22.
  • Miễn 3 năm: Nghị quyết 198/2025/QH15 Điều 10 khoản 4; NĐ 20/2026/NĐ-CP Điều 7 khoản 3, 4, 5 và Điều 16. Miễn 2 năm: Luật 67/2025/QH15 Điều 15 khoản 4; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 21 khoản 4.
  • Giảm 30% thuế TNDN kỳ 2026, 2027: Nghị quyết 43/2026/QH16 Điều 1 khoản 2, Điều 2 (hiệu lực 24/8/2026; nghị định hướng dẫn chưa ban hành tại 24/10/2026).
  • Tạm nộp 80%, tiền chậm nộp: NĐ 252/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 2, 3; Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 16 khoản 2 điểm a; NĐ 252/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 3 điểm b, Điều 26 khoản 1.
  • Hạn nộp: NĐ 252/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 2 (tạm nộp: ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau), Điều 10 khoản 5 điểm a (quyết toán: ngày cuối cùng của tháng thứ 3), Điều 3 khoản 7 (lùi ngày nghỉ). Gia hạn: NĐ 245/2026/NĐ-CP ngày 27/06/2026 (gia hạn tạm nộp quý II thêm 3 tháng, quý III thêm 2 tháng).
  • Tỷ lệ trên doanh thu: Luật 67/2025/QH15 Điều 11 khoản 2 điểm b; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 12 khoản 4. Chuyển tiếp năm tài chính lệch: NĐ 141/2026/NĐ-CP Điều 4 khoản 2, 3.

Đối chiếu văn bản lần cuối ngày 24/10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Năm 2026 thuế suất thuế TNDN là bao nhiêu?

Mức phổ thông là 20%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước không quá 3 tỷ nộp 15%, trên 3 tỷ đến 50 tỷ nộp 17%. Từ kỳ tính thuế 2026, doanh thu năm trước từ 1 tỷ trở xuống được miễn thuế (Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 Điều 10; Nghị định 320/2025/NĐ-CP Điều 11; Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

Doanh thu nào dùng để xét thuế suất 15%, 17%?

Tổng doanh thu bán hàng, dịch vụ (đã trừ các khoản giảm trừ), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác của năm trước liền kề, lấy trên phụ lục kèm tờ khai quyết toán. Năm trước hoạt động dưới 12 tháng thì quy đổi ra 12 tháng. Doanh nghiệp mới thành lập tự dự kiến doanh thu năm để tạm nộp và quyết toán theo doanh thu thực tế (Nghị định 320/2025 Điều 11 khoản 4).

Doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ có phải nộp thuế TNDN không?

Từ kỳ tính thuế 2026, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước từ 1 tỷ trở xuống được miễn thuế TNDN, trừ công ty con, công ty liên kết mà bên liên kết không đủ điều kiện. Doanh nghiệp mới dự kiến doanh thu không quá 1 tỷ thì không phải tạm nộp; nếu cuối năm vượt thì quyết toán theo thuế suất tương ứng và không bị tính tiền chậm nộp (Luật 09/2026/QH16; Nghị định 141/2026/NĐ-CP Điều 2).

Công ty con có được áp dụng thuế suất 15%, 17% không?

Chỉ được khi các doanh nghiệp có quan hệ liên kết với nó cũng đáp ứng điều kiện doanh thu. Nếu bên liên kết không đáp ứng (ví dụ công ty mẹ doanh thu trên 50 tỷ), công ty con nộp 20% dù doanh thu của chính nó nhỏ (Luật 67/2025 Điều 18 khoản 4; Công văn 820/CST-TN ngày 06/04/2026).

Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế TNDN mấy năm?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn 3 năm, tính liên tục từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Không áp dụng nếu doanh nghiệp hình thành từ sáp nhập, chia tách, chuyển đổi, hoặc người đại diện, người góp vốn nhiều nhất đang giữ vai trò đó ở doanh nghiệp khác còn hoạt động hoặc giải thể chưa đủ 12 tháng. Thu nhập chuyển nhượng vốn, bất động sản không được miễn (Nghị quyết 198/2025/QH15 Điều 10 khoản 4; Nghị định 20/2026/NĐ-CP Điều 7).

Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp được miễn thuế mấy năm?

Luật Thuế TNDN cho miễn 2 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế, nếu hộ đã kinh doanh hợp pháp liên tục ít nhất 12 tháng và doanh nghiệp thuộc diện thuế suất 15% hoặc 17% (Luật 67/2025 Điều 15 khoản 4; Nghị định 320/2025 Điều 21 khoản 4). Có ý kiến cho rằng doanh nghiệp này còn được chọn miễn 3 năm theo Nghị quyết 198/2025, nhưng đến 24/10/2026 chưa có văn bản xác nhận; nên hỏi cơ quan thuế quản lý.

Thanh toán tiền mặt bao nhiêu thì bị loại khỏi chi phí được trừ?

Mỗi lần thanh toán từ 5 triệu trở lên (giá đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, áp dụng từ 15/12/2025; trước đó là 20 triệu. Mua của cùng một người bán nhiều lần trong một ngày, tổng từ 5 triệu trở lên cũng phải chuyển khoản (Nghị định 320/2025 Điều 9 khoản 1 điểm c, Điều 24 khoản 1 điểm b).

Chi phúc lợi cho nhân viên được trừ tối đa bao nhiêu?

Tổng chi phúc lợi trực tiếp (hiếu hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ khám chữa bệnh, bảo hiểm sức khỏe tự nguyện…) không quá 1 tháng lương bình quân thực tế, tính bằng quỹ lương thực hiện của năm chia 12 (hoặc chia số tháng hoạt động nếu dưới 12 tháng). Phần vượt không được trừ (Nghị định 320/2025 Điều 10 khoản 4 điểm d).

Lỗ được chuyển sang năm sau tối đa mấy năm?

Tối đa 5 năm liên tục kể từ năm sau năm phát sinh lỗ, phải chuyển toàn bộ và liên tục; hết hạn mà chưa trừ hết thì mất. Ví dụ lỗ năm 2021 được trừ đến hết năm 2026 (Luật 67/2025 Điều 16; Nghị định 320/2025 Điều 7).

Tạm nộp thuế TNDN theo quý thế nào, hạn quý III/2026 là ngày nào?

Doanh nghiệp tự tính và nộp tiền hằng quý, không nộp tờ khai quý. Tổng 4 quý phải đạt ít nhất 80% số thuế quyết toán; phần thiếu bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày từ sau hạn tạm nộp quý IV. Từ 01/07/2026 hạn là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau: quý III/2026 là 02/11/2026 (31/10 rơi vào thứ Bảy), quý IV là 01/02/2027 (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 24, Điều 3 khoản 7).

Hạn quyết toán thuế TNDN năm 2026 là ngày nào?

Với năm tài chính theo năm dương lịch: 31/03/2027 (ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm), nộp tờ khai 03/TNDN kèm báo cáo tài chính và nộp số thuế còn thiếu. Doanh nghiệp được trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa 20% thu nhập tính thuế, báo cáo quỹ nộp cùng hồ sơ (Nghị định 252/2026 Điều 10 khoản 5; Luật 67/2025 Điều 17).

Công cụ liên quan