Căn cứ pháp lý của các công cụ
Mỗi tham số dùng để tính đều có ngày hiệu lực và văn bản gốc. Kiểm tra lần cuối 13/10/2026; phiên bản tham số 2026-10-13.
Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương
| Áp dụng | Giảm trừ | Biểu thuế (thu nhập tính thuế/tháng) | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Từ 01/07/2020 đã xác minh | Bản thân 11.000.000 Phụ thuộc 4.400.000 | 7 bậc: 5% ≤ 5 tr, 10% ≤ 10 tr, 15% ≤ 18 tr, 20% ≤ 32 tr, 25% ≤ 52 tr, 30% ≤ 80 tr, 35% | Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12; Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh; Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNCN |
| Từ 01/01/2026 đã xác minh | Bản thân 15.500.000 Phụ thuộc 6.200.000 | 5 bậc: 5% ≤ 10 tr, 10% ≤ 30 tr, 20% ≤ 60 tr, 30% ≤ 100 tr, 35% Luật có hiệu lực 01/7/2026 nhưng quy định về tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026; Cục Thuế hướng dẫn áp dụng biểu 5 bậc từ 01/01/2026. Khoản đã khấu trừ tháng 1–6/2026 theo cách cũ được điều chỉnh khi quyết toán năm 2026 (NĐ 253/2026 Điều 70). | Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh; Công văn 1296/CT-NVT của Cục Thuế về quyết toán thuế TNCN; Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân; Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Bảo hiểm, lương tối thiểu, trợ cấp
Lương cơ sở / mức tham chiếu (trần BHXH, BHYT = 20 lần)
- Từ 01/07/2024 2.340.000 đ/tháng → trần 46.800.000 đ đã xác minh
Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Từ 01/07/2026 (đang áp dụng)2.530.000 đ/tháng → trần 50.600.000 đ đã xác minh
Nghị định 161/2026/NĐ-CP; Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Lương tối thiểu vùng (trần BHTN = 20 lần)
- Từ 01/07/2024 vùng I 4.960.000 · vùng II 4.410.000 · vùng III 3.860.000 · vùng IV 3.450.000 đã xác minh
Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu - Từ 01/01/2026 (đang áp dụng)vùng I 5.310.000 · vùng II 4.730.000 · vùng III 4.140.000 · vùng IV 3.700.000 đã xác minh
Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc
- Từ 01/07/2024 NLĐ: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% · DN: BHXH 17%, TNLĐ-BNN 0,5%, BHYT 3%, BHTN 1% chưa xác minh
Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Nghị định 58/2020/NĐ-CP về mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ TNLĐ-BNN; Luật Việc làm số 38/2013/QH13Giai đoạn trước 01/7/2025 (Luật BHXH 2014): cùng tỷ lệ, chưa đối chiếu lại văn bản gốc. - Từ 01/07/2025 NLĐ: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% · DN: BHXH 17%, TNLĐ-BNN 0,5%, BHYT 3%, BHTN 1% đã xác minh
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Nghị định 58/2020/NĐ-CP về mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ TNLĐ-BNN; Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15 và Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Luật Việc làm số 38/2013/QH13 - Từ 01/01/2026 (đang áp dụng)NLĐ: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% · DN: BHXH 17%, TNLĐ-BNN 0,5%, BHYT 3%, BHTN 1% đã xác minh
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Nghị định 58/2020/NĐ-CP về mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ TNLĐ-BNN; Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15 và Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP
Tiền ăn giữa ca không tính thuế (tối đa/tháng)
- Từ 15/10/2016 730.000 đ chưa xác minh
Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH; Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNCNMức 730.000 đ dùng làm mức thận trọng. Căn cứ (TT 26/2016) hết hiệu lực từ 15/6/2025; Cục Thuế (CV 5106/CT-CS) cho phép theo quy chế hợp lý của doanh nghiệp, không có mức cố định. - Từ 01/07/2026 (đang áp dụng)1.200.000 đ đã xác minh
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
Trang phục bằng tiền không tính thuế (tối đa/năm)
- Từ 01/01/2015 (đang áp dụng)5.000.000 đ chưa xác minh
Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN; Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhânMức 5 triệu/người/năm theo quy định thuế TNDN, NĐ 253/2026 dẫn chiếu; mới đọc qua bản trích lại.
Khấu trừ thuế thu nhập vãng lai
- Từ 01/10/2013 10% khi trả từ 2.000.000 đ/lần đã xác minh
Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNCN - Từ 01/07/2026 (đang áp dụng)10% khi trả từ 5.000.000 đ/lần đã xác minh
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhânDưới 5 triệu/lần chỉ khấu trừ khi cá nhân đề nghị. Số hiệu mẫu cam kết mới theo TT 89/2026/TT-BTC chưa xác minh.
Trợ cấp thất nghiệp
- Từ 01/01/2015 60% bình quân 6 tháng, tối đa 5 lần LTTV; 3–12 tháng; nhận từ ngày thứ 16 sau khi nộp đủ hồ sơ đã xác minh
Luật Việc làm số 38/2013/QH13 - Từ 01/01/2026 (đang áp dụng)60% bình quân 6 tháng, tối đa 5 lần LTTV; 3–12 tháng; nhận từ ngày làm việc thứ 11 sau khi nộp đủ hồ sơ đã xác minh
Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP
Trợ cấp thôi việc, mất việc làm
- Từ 01/01/2021 (đang áp dụng)Thôi việc ½ tháng lương/năm; mất việc 1 tháng/năm, ít nhất 2 tháng đã xác minh
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm
- Từ 01/01/2021 (đang áp dụng)150% ngày thường, 200% ngày nghỉ, 300% ngày lễ; làm đêm +30%; tối đa 40 giờ/tháng đã xác minh
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
Lương hưu
- Từ 01/07/2025 (đang áp dụng)Tối thiểu 15 năm; nữ 45% với 15 năm, nam 45% với 20 năm (40% với 15 năm); +2%/năm; tối đa 75% đã xác minh
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15Điều 66 (tỷ lệ, giảm 2%/năm nghỉ sớm; dưới 6 tháng không giảm, 6–dưới 12 tháng giảm 1%); Điều 141 khoản 11 (mức thấp nhất). Cách làm tròn tháng lẻ theo NĐ 158/2025 chưa đối chiếu.
Ngày nghỉ lễ, Tết
- Từ 01/01/2021 11 ngày/năm đã xác minh
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 - Từ 01/07/2026 (đang áp dụng)12 ngày/năm đã xác minh
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; Nghị quyết 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam
Hạn quyết toán thuế TNCN
- Từ 05/12/2020 Tổ chức: ngày 31/03; cá nhân tự quyết toán: ngày 30/04 năm sau chưa xác minh
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15Trước 01/7/2026 (Luật Quản lý thuế 2019, NĐ 126/2020): cùng thời hạn; chưa đối chiếu văn bản cũ. - Từ 01/07/2026 (đang áp dụng)Tổ chức: ngày 31/03; cá nhân tự quyết toán: ngày 30/04 năm sau đã xác minh
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhânHạn của cá nhân là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 sau năm dương lịch. Khi trùng ngày nghỉ lễ thì lùi sang ngày làm việc tiếp theo (theo nguyên tắc tính thời hạn của Bộ luật Dân sự; chưa đối chiếu văn bản thuế).
Thay đổi gần đây
- 01/07/2026 · Ngày 24/11 được nghỉ hưởng nguyên lương. Nghị quyết 28/2026/QH16: Ngày Văn hóa Việt Nam; năm 2026 có 12 ngày nghỉ lễ.
- 01/07/2026 · Nghị định 253/2026: ăn trưa 1,2 triệu, khấu trừ 10% từ 5 triệu/lần. Thêm giảm trừ y tế (23 triệu) và giáo dục (24 triệu)/năm khi quyết toán; miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ trong giới hạn.
- 01/07/2026 · Lương cơ sở 2,53 triệu: trần đóng BHXH, BHYT lên 50,6 triệu. Nghị định 161/2026/NĐ-CP; mức tham chiếu bằng lương cơ sở.
- 01/01/2026 · Lương tối thiểu vùng mới: vùng I 5,31 triệu. Nghị định 293/2025/NĐ-CP; trần đóng BHTN vùng I lên 106,2 triệu.
- 01/01/2026 · Biểu thuế tiền lương còn 5 bậc từ kỳ tính thuế 2026. Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15; Cục Thuế hướng dẫn áp dụng từ 01/01/2026 (Công văn 1296/CT-NVT).
- 01/01/2026 · Giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu, người phụ thuộc 6,2 triệu. Áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15).
Dự thảo đang theo dõi (chưa dùng để tính)
- Lương tối thiểu vùng 2027 (dự thảo, +7,8%), dự kiến 01/01/2027. Vùng I 5,70 triệu; II 5,08; III 4,45; IV 4,04 (Hội đồng tiền lương quốc gia đề xuất 16/7/2026). Chưa ban hành tại 13/10/2026.
- Mức đóng TNLĐ-BNN 0,3% cho mọi doanh nghiệp (dự thảo), dự kiến 01/01/2027. Dự thảo nghị định thay NĐ 58/2020 của Bộ Nội vụ. Chưa ban hành tại 13/10/2026.
Văn bản
Ban hành 21/11/2007 · hiệu lực 01/01/2009
Điều 22 (biểu thuế 7 bậc), Điều 26 (cá nhân không cư trú 20%)
Phần tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực từ kỳ tính thuế 2026 (Luật 109/2025/QH15 Điều 29 khoản 3).
Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh
Ban hành 02/06/2020 · hiệu lực 01/07/2020
Điều 1: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu/năm); 4,4 triệu đồng/người phụ thuộc/tháng
Áp dụng từ kỳ tính thuế 2020; hết hiệu lực khi NQ 110/2025 có hiệu lực (01/01/2026).
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Ban hành 10/12/2025 · hiệu lực 01/07/2026
Điều 4 khoản 8 (miễn thuế tiền lương làm thêm giờ, ban đêm); Điều 9 (biểu thuế 5 bậc); Điều 10 (giảm trừ 15,5/6,2 triệu); Điều 11 khoản 2 (giảm trừ y tế, giáo dục); Điều 21 (không cư trú 20%); Điều 29 (hiệu lực)
Điều 29 khoản 2: "Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026."
Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh
Ban hành 17/10/2025 · hiệu lực 01/01/2026
15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm) cho người nộp thuế; 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc
"có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026"
Công văn 1296/CT-NVT của Cục Thuế về quyết toán thuế TNCN
Ban hành 04/03/2026 · hiệu lực 04/03/2026
Kỳ tính thuế 2026: từ 01/01/2026 áp dụng biểu thuế 5 bậc theo Luật 109/2025/QH15
"Đối với kỳ tính thuế năm 2026, kể từ ngày 01/01/2026, … thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế."
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
Ban hành 30/06/2026 · hiệu lực 01/07/2026
Điều 8 khoản 2 điểm g (tiền ăn giữa ca vượt 1,2 triệu/tháng mới tính thuế, từ 01/7/2026); Điều 8 khoản 2 điểm đ (khoán chi); Điều 26 (làm thêm giờ, ban đêm); Điều 46 (BH hưu trí tự nguyện ≤ 3 triệu/tháng); Điều 47–48 (người phụ thuộc); Điều 49 (y tế ≤ 23 triệu, giáo dục ≤ 24 triệu/năm); Điều 50 khoản 2 (khấu trừ 10% từ 5 triệu/lần); Điều 51 (quyết toán, ủy quyền); Điều 70 (chuyển tiếp)
Điều 1–40 đọc trên Công báo số 402 (16/7/2026); Điều 46–51, 69–70 đọc qua trích dẫn nguyên văn của LuatVietnam/EY (bản Công báo phần sau chưa tìm được).
Ban hành 30/06/2026 · hiệu lực 01/07/2026
Điều 3 khoản 1 (thu nhập bình quân tháng của người phụ thuộc ≤ 3 triệu đồng); Điều 6 (hiệu lực, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 với tiền lương, tiền công)
Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNCN (hết hiệu lực từ 01/7/2026)
Ban hành 15/08/2013 · hiệu lực 01/10/2013
Điều 2 khoản 2 điểm g tiết g.5 (tiền ăn giữa ca); Điều 3 khoản 1 điểm i (miễn phần tiền làm thêm giờ cao hơn); Điều 25 khoản 1 điểm i (khấu trừ 10% từ 2 triệu/lần)
Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH (tiền ăn giữa ca 730.000 đồng/tháng ở doanh nghiệp nhà nước)
Ban hành 01/09/2016 · hiệu lực 15/10/2016
Điều 22: mức tối đa 730.000 đồng/người/tháng
Bị thay thế bởi Thông tư 003/2025/TT-BNV từ 15/6/2025 (không quy định mức tiền); link là bài phân tích của Thư viện Pháp luật. Công văn 5106/CT-CS (12/11/2025) của Cục Thuế: mức theo quy chế hợp lý của doanh nghiệp.
Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN
Ban hành 15/12/2025 · hiệu lực 15/12/2025
Điều 10 khoản 8 điểm đ: chi trang phục bằng tiền vượt 5 triệu đồng/người/năm không được trừ
NĐ 253/2026 Điều 8 khoản 2 điểm đ dẫn chiếu mức khoán chi theo quy định thuế TNDN. Mức 5 triệu/năm mới thấy qua bản trích lại, chưa đọc trong văn bản gốc (link là bài tóm tắt nghị định).
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
Ban hành 30/06/2026 · hiệu lực 01/07/2026
Điều 10 khoản 5: hạn nộp hồ sơ quyết toán năm (ngày cuối tháng thứ 3; cá nhân tự quyết toán tiền lương: ngày cuối tháng thứ 4)
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Ban hành 29/06/2024 · hiệu lực 01/07/2025
Điều 31 khoản 1 điểm đ (tiền lương đóng tối đa 20 lần mức tham chiếu); Điều 33 (NLĐ 8%); Điều 34 (NSDLĐ 3% + 14%); Điều 64, 66, 68, 72, 73 (lương hưu); Điều 141 khoản 11 (lương hưu thấp nhất bằng mức tham chiếu khi tham gia trước 01/7/2025 và đóng đủ 20 năm), khoản 13
Điều 141 khoản 13: "Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở."
Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 (hết hiệu lực 01/7/2025)
Ban hành 20/11/2014 · hiệu lực 01/01/2016
Điều 85, 86, 89 (tỷ lệ đóng, trần 20 lần lương cơ sở)
Ban hành 27/05/2020 · hiệu lực 15/07/2020
Điều 4 khoản 1: mức bình thường 0,5%; mức 0,3% khi được Bộ chấp thuận (Điều 5, thời hạn 36 tháng)
Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15 và Nghị định 188/2025/NĐ-CP
Ban hành 27/11/2024 · hiệu lực 01/07/2025
Luật BHYT Điều 14 khoản 5 (tối đa 20 lần mức tham chiếu); NĐ 188/2025 Điều 6 khoản 1 điểm a (4,5%: NSDLĐ 2/3, NLĐ 1/3)
Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP
Ban hành 16/06/2025 · hiệu lực 01/01/2026
Điều 33 (đóng tối đa 1%; NĐ 374 Điều 4: 1%/1%); Điều 34 khoản 2 (trần 20 lần lương tối thiểu vùng); Điều 38 (điều kiện); Điều 39 (60%, tối đa 5 lần LTTV, 3–12 tháng, từ ngày làm việc thứ 11)
Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (hết hiệu lực 01/01/2026)
Ban hành 16/11/2013 · hiệu lực 01/01/2015
Điều 50 (mức hưởng, từ ngày thứ 16); Điều 58 khoản 2 (trần 20 lần LTTV)
Nghị định 73/2024/NĐ-CP: lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng
Ban hành 30/06/2024 · hiệu lực 01/07/2024
Điều 3 (link: bảng tổng hợp lương cơ sở qua các năm)
Nghị định 161/2026/NĐ-CP: lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng
Ban hành 15/05/2026 · hiệu lực 01/07/2026
Điều 3 khoản 2; Điều 6 (thay thế NĐ 73/2024)
"Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng."
Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu
Ban hành 30/06/2024 · hiệu lực 01/07/2024
Điều 3 khoản 1
Ban hành 10/11/2025 · hiệu lực 01/01/2026
Điều 3 khoản 1 (mức tháng, mức giờ theo vùng); Điều 5
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
Ban hành 20/11/2019 · hiệu lực 01/01/2021
Điều 46 (trợ cấp thôi việc), 47 (trợ cấp mất việc làm), 98 (làm thêm giờ, ban đêm), 107 (giới hạn làm thêm), 112 (ngày lễ), 169 (tuổi nghỉ hưu)
Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
Ban hành 14/12/2020 · hiệu lực 01/02/2021
Điều 8 (thời gian tính trợ cấp, tiền lương bình quân 6 tháng); Điều 55–57 (tiền lương làm thêm giờ, ban đêm)
Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu
Ban hành 18/11/2020 · hiệu lực 01/01/2021
Điều 4 khoản 1–2, Phụ lục I
Nghị quyết 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam
Ban hành 24/04/2026 · hiệu lực 01/07/2026
Điều 2: ngày 24/11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam, người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương
Công văn 340/BHXH-CSXH của BHXH Việt Nam về hệ số điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH năm 2026
Ban hành 03/02/2026 · hiệu lực 01/01/2026
Áp dụng cho người hưởng lương hưu, trợ cấp một lần từ 01/01/2026 đến 31/12/2026
Cách chúng tôi kiểm tra
Mỗi tham số được đọc trong văn bản gốc (Thư viện Pháp luật, Cổng thông tin Chính phủ, Công báo). Giá trị chỉ thấy qua bài trích dẫn được đánh dấu “chưa xác minh” và hiện cảnh báo cạnh kết quả có dùng giá trị đó. Bộ máy tính trên máy chủ và trong trình duyệt chạy cùng một bộ hơn 60 trường hợp kiểm thử, đối chiếu với một bản tính độc lập. Phát hiện sai sót? Gửi về [email protected].