Lương tối thiểu vùng 2026
Mức lương tối thiểu tháng và giờ của 4 vùng từ 01/01/2026, mức tăng so với trước, và các khoản tính theo lương tối thiểu vùng: trần đóng BHTN, trần trợ cấp thất nghiệp.
Cập nhật · số liệu lấy từ căn cứ pháp lý mà các công cụ đang dùng
Mức áp dụng từ 01/01/2026
| Vùng | Mức tháng | Mức giờ | Trước 01/01/2026 | Tăng |
|---|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 | 4.960.000 | +350.000 (7,06%) |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 | 4.410.000 | +320.000 (7,26%) |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 | 3.860.000 | +280.000 (7,25%) |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 | 3.450.000 | +250.000 (7,25%) |
Các mức tính theo lương tối thiểu vùng
| Vùng | Trần lương đóng BHTN (20 lần) | Trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng (5 lần) |
|---|---|---|
| Vùng I | 106.200.000 | 26.550.000 |
| Vùng II | 94.600.000 | 23.650.000 |
| Vùng III | 82.800.000 | 20.700.000 |
| Vùng IV | 74.000.000 | 18.500.000 |
Áp dụng thế nào
- Mức lương trả cho người làm đủ giờ, hoàn thành công việc không được thấp hơn mức tối thiểu của vùng nơi doanh nghiệp hoạt động. Trả theo giờ thì không thấp hơn mức giờ.
- Địa bàn thuộc vùng nào xem phụ lục của nghị định; doanh nghiệp có chi nhánh ở nhiều nơi áp mức của từng địa bàn. Danh mục địa bàn đã được sắp xếp lại theo đơn vị hành chính mới.
- Lương đóng BHXH không thấp hơn lương tối thiểu vùng; mức đóng thấp hơn thường làm giảm cả lương hưu và trợ cấp thất nghiệp sau này.
Lương tối thiểu vùng 2027 (dự thảo, +7,8%)
Vùng I 5,70 triệu; II 5,08; III 4,45; IV 4,04 (Hội đồng tiền lương quốc gia đề xuất 16/7/2026). Chưa ban hành tại 13/10/2026. Các công cụ chưa dùng số này; khi nghị định được ban hành, bảng trên và mọi phép tính được cập nhật theo ngày hiệu lực.
Các mức trước đây
| Từ ngày | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV | Văn bản |
|---|---|---|---|---|---|
| 01/01/2026 | 5.310.000 | 4.730.000 | 4.140.000 | 3.700.000 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP |
| 01/07/2024 | 4.960.000 | 4.410.000 | 3.860.000 | 3.450.000 | Nghị định 74/2024/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu?
Từ 01/01/2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP): vùng I 5.310.000 đ; vùng II 4.730.000 đ; vùng III 4.140.000 đ; vùng IV 3.700.000 đ mỗi tháng. Năm 2025: vùng I 4.960.000 đ; vùng II 4.410.000 đ; vùng III 3.860.000 đ; vùng IV 3.450.000 đ.
Lương tối thiểu theo giờ là bao nhiêu?
vùng I 25.500 đ; vùng II 22.700 đ; vùng III 20.000 đ; vùng IV 17.800 đ mỗi giờ, áp dụng cho người làm việc trả lương theo giờ.
Lương tối thiểu vùng dùng để làm gì?
Là mức thấp nhất doanh nghiệp được trả cho người làm công việc giản đơn trong điều kiện bình thường, đủ giờ. Nó cũng là mốc của trần đóng BHTN (20 lần, vùng I: 106.200.000 đ) và trần trợ cấp thất nghiệp (5 lần).
Doanh nghiệp ở vùng nào thì áp mức vùng đó?
Theo địa bàn nơi doanh nghiệp (hoặc chi nhánh, văn phòng) hoạt động, liệt kê trong phụ lục của Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh ở nhiều vùng áp mức của từng nơi.
Năm 2027 lương tối thiểu vùng có tăng không?
Đang ở dạng đề xuất, chưa có nghị định: Vùng I 5,70 triệu; II 5,08; III 4,45; IV 4,04 (Hội đồng tiền lương quốc gia đề xuất 16/7/2026). Chưa ban hành tại 13/10/2026. Công cụ vẫn tính theo mức đang có hiệu lực và sẽ cập nhật khi văn bản được ban hành.
Công cụ liên quan
- Tính lương gross sang net 2026Từ lương gross ra lương thực nhận theo luật thuế TNCN 2026: bảo hiểm, giảm trừ, thuế từng bậc, chi phí doanh nghiệp.
- Tính tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026Phần người lao động, phần doanh nghiệp, trần đóng và tổng chi phí thuê một nhân sự.
- Tính lương làm thêm giờ, làm đêm, ngày lễ150%, 200%, 300%, làm đêm và phần tiền làm thêm được miễn thuế.
- Tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm và trợ cấp thất nghiệpSố tháng được tính, tiền trợ cấp và mức hưởng BHTN theo Luật Việc làm 2025.
- Căn cứ pháp lý của các công cụVăn bản, điều khoản và ngày hiệu lực của từng tham số dùng để tính.