Bỏ qua menu
luonggrossnet

Từ 01/07/2026: Lương cơ sở 2,53 triệu: trần đóng BHXH, BHYT lên 50,6 triệu. Xem chi tiết

Tính tiền chậm nộp thuế và phạt nộp tờ khai chậm

Tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày trên số thuế nộp chậm, đếm từ ngày sau hạn (đã lùi nếu trùng ngày nghỉ) đến trước ngày nộp. Phạt nộp tờ khai chậm theo số ngày quá hạn: mức trung bình của khung, điều chỉnh theo tình tiết; hộ kinh doanh, cá nhân bằng một nửa doanh nghiệp.

Khoản thuế nộp chậm
đ
theo luật hoặc hạn được gia hạn
hoặc ngày dự kiến nộp
Tạm nộp TNDN 4 quý chưa đủ 80%
đ
đ
Năm tính thuế

Phần thiếu so với 80%: 0 đ, tính chậm nộp từ sau hạn tạm nộp quý IV (01/02/2027) (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 2, khoản 3).

Tiền chậm nộp thuế

1 khoản thuế · số thuế gốc 50 triệu · 0,03% mỗi ngày

50.000.000 đ

hạn 20/11/2026
50.000.000 × 0,03% × 45 ngày675.000
Tổng tiền chậm nộp675.000đ

Thuế gốc 50.000.000 đ · cả gốc và tiền chậm nộp 50.675.000 đ

Mỗi ngày nộp chậm thêm15.000

Không tính tiền chậm nộp với số thuế đang được gia hạn (Nghị định 245/2026…) và số hộ kinh doanh nộp bổ sung khi quyết toán TNCN theo thu nhập (Nghị định 68/2026 Điều 10 khoản 2 điểm b). Được gia hạn thì nhập hạn đã gia hạn.

Làm tròn đến đồng. Ngày nộp là ngày ngân hàng trích tiền ghi trên chứng từ nộp thuế.

Facebook

Nhận email nhắc nhở (miễn phí)

Cách tính tiền chậm nộp thuế 0,03% mỗi ngày

Tiền chậm nộp = số thuế chậm nộp × 0,03% × số ngày chậm nộp. Đây là lãi đơn trên số thuế gốc, không tính chồng trên tiền chậm nộp và không có ngưỡng tối thiểu. Mức 0,03% giữ nguyên khi Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, nên khoản nợ kéo dài qua mốc này vẫn tính liền một lần.

Ví dụ: thuế GTGT tháng 10/2026 là 50.000.000 đ, hạn 20/11/2026 (thứ Sáu), nộp ngày 05/01/2027. Số ngày tính từ 21/11/2026 đến 04/01/2027 là 45 ngày; tiền chậm nộp = 50.000.000 × 0,03% × 45 = 675.000 đ.

Đếm số ngày chậm nộp

  • Bắt đầu từ ngày liền kề sau hạn nộp, kết thúc ở ngày liền kề trước ngày tiền vào ngân sách; tính liên tục cả thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ.
  • Hạn trùng ngày nghỉ được lùi sang ngày làm việc liền kề; nộp vào ngày đó không bị tính chậm nộp. Quý III/2026 hạn 31/10 là thứ Bảy nên hạn thực tế là 02/11/2026; nộp 10/11/2026 thì tính 7 ngày. Xem lịch nộp thuế để biết hạn đã lùi.
  • Nộp nhiều lần: mỗi phần tính đến ngày liền kề trước ngày nộp phần đó; phần còn nợ tiếp tục tính.
  • Khai bổ sung làm tăng thuế: tính từ sau hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót.
  • Tạm nộp TNDN 4 quý dưới 80% số quyết toán: phần thiếu tính từ sau hạn tạm nộp quý IV đến ngày nộp. Ví dụ quyết toán năm 2026 là 1 tỷ, đã tạm nộp 700 triệu: thiếu 100 triệu, hạn quý IV lùi sang 01/02/2027, nộp 31/3/2027 thì tính 57 ngày = 1.710.000 đ. Xem thêm thuế TNDN.
  • Ngày nộp là ngày ngân hàng trích tiền ghi trên chứng từ (nộp điện tử) hoặc ngày thu tiền (nộp trực tiếp).

Trường hợp không tính tiền chậm nộp

  • Hộ, cá nhân kinh doanh tính TNCN theo thu nhập: số tạm nộp tháng, quý thấp hơn số quyết toán thì nộp bổ sung không tính tiền chậm nộp (NĐ 68/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 2 điểm b).
  • Doanh nghiệp mới thành lập dự kiến doanh thu từ 1 tỷ trở xuống không tạm nộp TNDN; cuối kỳ vượt 1 tỷ thì quyết toán, không tính tiền chậm nộp (NĐ 141/2026/NĐ-CP Điều 2).
  • Số thuế được gia hạn (bất khả kháng, gia hạn theo Nghị định 245/2026…) trong thời gian gia hạn (Luật 108/2025/QH15 Điều 14 khoản 7).
  • Cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán (không áp dụng cho TNCN và thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài) (NĐ 252/2026/NĐ-CP Điều 26 khoản 3 điểm a).
  • Làm theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (Luật 108/2025 Điều 37 khoản 1 điểm o; NĐ 252/2026 Điều 26 khoản 3 điểm c).
  • Sự cố hệ thống thông tin quản lý thuế khiến không nộp được đúng hạn (trong thời gian sự cố) (Luật 108/2025 Điều 36 khoản 3).
  • Thời gian khoanh nợ; thời gian từ khi nộp thừa đến khi cơ quan thuế bù trừ vào số nợ (NĐ 252/2026 Điều 26 khoản 3 điểm b, g; khoản 4).
  • Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ (bất khả kháng): được miễn tiền chậm nộp (Luật 108/2025 Điều 16 khoản 5, Điều 4 khoản 21).

Hộ kinh doanh tính theo thu nhập xem thuế hộ kinh doanh; cá nhân quyết toán xem thuế TNCN.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026

Quá hạnDoanh nghiệp, tổ chứcHộ kinh doanh, cá nhân
1–5 ngày, có tình tiết giảm nhẹCảnh cáoCảnh cáo
1–30 ngày2 triệu – 5 triệu (TB 3,5 triệu)1 triệu – 2,5 triệu (TB 1,75 triệu)
31–60 ngày5 triệu – 8 triệu (TB 6,5 triệu)2,5 triệu – 4 triệu (TB 3,25 triệu)
61–90 ngày8 triệu – 15 triệu (TB 11,5 triệu)4 triệu – 7,5 triệu (TB 5,75 triệu)
Trên 90 ngày, không phát sinh số thuế8 triệu – 15 triệu (TB 11,5 triệu)4 triệu – 7,5 triệu (TB 5,75 triệu)
Trên 90 ngày, có số thuế, đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi bị lập biên bản15 triệu – 25 triệu (TB 20 triệu)7,5 triệu – 12,5 triệu (TB 10 triệu)
Trên 90 ngày, có số thuế, chưa nộp đủTrốn thuế: 1–3 lần số thuếTrốn thuế: 1–3 lần số thuế
Không nộp tờ khai, không phát sinh số thuế8 triệu – 15 triệu (TB 11,5 triệu)4 triệu – 7,5 triệu (TB 5,75 triệu)

TB: mức trung bình của khung, là mức thường áp dụng khi không có tình tiết. Số ngày quá hạn = ngày nộp − hạn (đã lùi ngày nghỉ); nộp ngay hôm sau là quá hạn 1 ngày. Nhiều tờ khai cùng loại thuế nộp chậm cùng một ngày bị phạt một hành vi theo khung cao nhất (Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13 (khoản 5, khoản 6 sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 10)).

Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng, quá 90 ngày, khai sai và trốn thuế

  • Từ 16/01/2026: 1 tình tiết giảm nhẹ giảm 10% mức trung bình, từ 2 tình tiết phạt mức tối thiểu; 1 tình tiết tăng nặng tăng 10%, từ 2 tình tiết phạt mức tối đa. Giảm nhẹ và tăng nặng bù trừ 1 đổi 1.
  • Quá hạn trên 90 ngày có số thuế phải nộp: nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi bị lập biên bản thì phạt 15 triệu – 25 triệu (tổ chức), không quá số thuế trên tờ khai và không thấp hơn 11,5 triệu; chưa nộp đủ thì bị xử lý trốn thuế.
  • Khai sai dẫn đến thiếu thuế bị cơ quan thuế phát hiện: phạt 20% số thuế thiếu, như nhau cho tổ chức và cá nhân. Tự khai bổ sung, nộp đủ trước khi có quyết định kiểm tra thì không phạt, chỉ nộp tiền chậm nộp. Thời hạn khai bổ sung là 5 năm.
  • Trốn thuế: 1,5 lần số thuế trốn nếu không có tình tiết, 1 lần nếu có tình tiết giảm nhẹ, đến 3 lần khi có từ 3 tình tiết tăng nặng.
  • Nộp tiền phạt quá hạn: thêm 0,05% mỗi ngày trên số tiền phạt. Ví dụ phạt 3.500.000 đ nộp chậm 19 ngày: 33.250 đ.
  • Không bị phạt nộp chậm khi đang được gia hạn nộp hồ sơ, cá nhân quyết toán TNCN có số thuế được hoàn, hộ kinh doanh đã bị ấn định thuế, hoặc do sự cố hệ thống của cơ quan thuế.

Mức phạt hóa đơn phổ biến

Số hóa đơnLập không đúng thời điểmKhông lập hóa đơn
1500 nghìn – 1,5 triệu (TB 1 triệu)1 triệu – 2 triệu (TB 1,5 triệu)
2 – dưới 102 triệu – 5 triệu (TB 3,5 triệu)2 triệu – 10 triệu (TB 6 triệu)
10 – dưới 205 triệu – 15 triệu (TB 10 triệu)10 triệu – 30 triệu (TB 20 triệu)
20 – dưới 5015 triệu – 30 triệu (TB 22,5 triệu)30 triệu – 50 triệu (TB 40 triệu)
50 – dưới 10030 triệu – 50 triệu (TB 40 triệu)60 triệu – 80 triệu (TB 70 triệu)
Từ 10050 triệu – 70 triệu (TB 60 triệu)60 triệu – 80 triệu (TB 70 triệu)

Mức với doanh nghiệp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hộ kinh doanh, cá nhân bằng một nửa. Hàng khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ có mức thấp hơn (1 hóa đơn: cảnh cáo). Nhiều hóa đơn trong một vụ việc phạt một hành vi theo tổng số hóa đơn. Không lập hóa đơn và không kê khai doanh thu thì bị xử lý trốn thuế. Xem thêm thuế GTGT.

Điểm chưa có hướng dẫn rõ

  • Nộp đúng 1 ngày sau hạn: theo câu chữ Nghị định 252/2026 Điều 26 số ngày tính là 0; chưa có ví dụ chính thức, hệ thống thuế điện tử có thể tính 1 ngày (công cụ hiện cảnh báo và số tiền nếu tính 1 ngày).
  • Làm tròn: văn bản không quy định cách làm tròn tiền chậm nộp; công cụ làm tròn đến đồng, có thể lệch vài đồng so với hệ thống của cơ quan thuế.
  • Trần khoản 5 với hộ kinh doanh, cá nhân: văn bản không nói áp mức 1/2 trước hay sau khi so với số thuế; công cụ áp 1/2 trước (cho số phạt cao hơn) và hiện cả mức theo cách còn lại.
  • Quá hạn 1–5 ngày vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng: công cụ bù trừ trước, chỉ cảnh cáo khi còn tình tiết giảm nhẹ.
  • Danh sách tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng sau khi Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa bởi Luật 88/2025/QH15 chưa đối chiếu bản hợp nhất.
  • Nộp không đủ (cả thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp): thứ tự bù trừ chưa thấy trong Luật 108/2025 và Nghị định 252/2026; công cụ coi mỗi lần nộp là nộp tiền thuế gốc.
  • Hộ kinh doanh từ 1 tỷ trở xuống gửi thông báo doanh thu năm chậm: chưa rõ có bị phạt như nộp hồ sơ khai thuế chậm hay không.
  • Ngày nghỉ lễ năm 2025 chưa có trong danh sách: hạn năm 2025 chỉ được lùi qua thứ Bảy, Chủ nhật.

Căn cứ pháp lý

  • Mức tiền chậm nộp: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 16 khoản 2 điểm a (trước 01/7/2026: Luật 38/2019/QH14 Điều 59 khoản 2 điểm a, cùng mức).
  • Số ngày: Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 26 khoản 1 điểm a (trước 01/7/2026: Luật 38/2019 Điều 59 khoản 2 điểm b, sửa bởi Luật 56/2024/QH15); hạn trùng ngày nghỉ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 3 khoản 7.
  • Tạm nộp TNDN: Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 2, khoản 3.
  • Phạt nộp tờ khai chậm: Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13 (khoản 5, khoản 6 sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 10); mức trung bình, tình tiết: Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 7 khoản 4 (sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 5 điểm c, hiệu lực 16/01/2026); hộ kinh doanh, cá nhân: Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 5 khoản 5, Điều 7 khoản 4 điểm a; Luật 108/2025/QH15 Điều 44 khoản 4; quá 90 ngày: Luật 108/2025/QH15 Điều 45 khoản 4 điểm a, l; Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13 khoản 5, Điều 17; không phạt: Luật 108/2025/QH15 Điều 44 khoản 2 điểm a; Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, 4, 5.
  • Khai sai: Luật 108/2025/QH15 Điều 44 khoản 3 điểm b, Điều 45 khoản 2; Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 16 khoản 1 (sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP); không phạt khi tự khai bổ sung: Luật 108/2025/QH15 Điều 44 khoản 2 điểm a; Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 9 khoản 3 (sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 7). Trốn thuế: Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 17; Luật 108/2025/QH15 Điều 44 khoản 3 điểm c.
  • Tiền chậm nộp tiền phạt: Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 42 khoản 1. Hóa đơn: Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 24 khoản 2, 3 (thay bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 14); nhiều hóa đơn trong một vụ việc phạt một hành vi theo tổng số hóa đơn (Nghị định 310/2025 Điều 1 khoản 3 điểm b).

Đối chiếu văn bản lần cuối ngày 24/10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Tiền chậm nộp thuế năm 2026 tính bao nhiêu?

0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp: tiền chậm nộp = số thuế × 0,03% × số ngày chậm. Mức này giữ nguyên khi Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 thay luật cũ từ 01/7/2026 (Điều 16 khoản 2 điểm a; trước đó Luật 38/2019 Điều 59). Ví dụ 50 triệu chậm 45 ngày: 675.000 đồng.

Số ngày chậm nộp thuế đếm thế nào?

Từ ngày liền kề sau hạn nộp đến ngày liền kề trước ngày tiền vào ngân sách, tính liên tục cả thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 26 khoản 1 điểm a). Hạn trùng ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc liền kề và chỉ tính chậm nộp từ sau ngày đã lùi (Điều 3 khoản 7). Ví dụ hạn 20/11/2026, nộp 05/01/2027: 45 ngày.

Nộp thuế chậm 1 ngày có bị tính tiền chậm nộp không?

Theo câu chữ Nghị định 252/2026 Điều 26, khoảng tính kết thúc ở ngày liền kề trước ngày nộp, nên nộp ngay hôm sau ngày hạn cho kết quả 0 ngày. Chưa có ví dụ chính thức của cơ quan thuế cho trường hợp này, hệ thống thuế điện tử có thể tính 1 ngày. Riêng tờ khai nộp sau hạn 1 ngày đã là quá hạn 1 ngày.

Chậm nộp tờ khai thuế 1 đến 5 ngày có bị phạt tiền không?

Nếu có tình tiết giảm nhẹ (ví dụ tự nguyện khai báo) thì chỉ bị cảnh cáo. Nếu không, doanh nghiệp bị phạt 2 triệu – 5 triệu (mức thường áp dụng là mức trung bình 3,5 triệu), hộ kinh doanh, cá nhân 1 triệu – 2,5 triệu (Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13 khoản 1, 2).

Hộ kinh doanh bị phạt nộp tờ khai chậm bằng bao nhiêu so với doanh nghiệp?

Bằng một nửa. Mức trong Nghị định 125/2020 là mức với tổ chức; hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân áp mức của cá nhân, bằng 1/2 (Nghị định 125/2020 Điều 5 khoản 5, Điều 7 khoản 4 điểm a; Luật 108/2025/QH15 Điều 44 khoản 4). Riêng phạt khai sai 20% và trốn thuế không chia đôi.

Không phát sinh thuế mà không nộp tờ khai có bị phạt không?

Có, nếu tờ khai đó vẫn phải nộp (ví dụ tờ khai GTGT không có doanh thu). Mức phạt 8 triệu – 15 triệu với tổ chức, 4 triệu – 7,5 triệu với hộ kinh doanh, cá nhân và buộc nộp tờ khai (Nghị định 125/2020 Điều 13 khoản 4 điểm c). Trường hợp này không bị coi là trốn thuế (Luật 108/2025 Điều 45 khoản 4 điểm l).

Có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt giảm bao nhiêu?

Từ 16/01/2026: 1 tình tiết giảm nhẹ thì giảm 10% mức trung bình của khung; từ 2 tình tiết trở lên phạt mức tối thiểu. Ngược lại 1 tình tiết tăng nặng tăng 10%, từ 2 tình tiết phạt mức tối đa. Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng được bù trừ 1 đổi 1 (Nghị định 125/2020 Điều 7 khoản 4, sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

Nộp tờ khai chậm quá 90 ngày có bị coi là trốn thuế không?

Có, nếu tờ khai phát sinh số thuế phải nộp mà chưa nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản. Đã nộp đủ trước thời điểm đó thì phạt 15 triệu – 25 triệu với tổ chức, không quá số thuế phát sinh nhưng không thấp hơn 11,5 triệu. Không phát sinh thuế thì phạt 8 triệu – 15 triệu (Nghị định 125/2020 Điều 13 khoản 4, 5; Luật 108/2025 Điều 45 khoản 4).

Khai sai bị phạt 20% khi nào?

Khi cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện khai thiếu thuế (hoặc tăng số được hoàn, miễn, giảm) mà nghiệp vụ đã ghi đủ trên sổ sách, hóa đơn: phạt 20% số thuế khai thiếu, như nhau cho tổ chức và cá nhân, cộng tiền chậm nộp. Tự khai bổ sung và nộp đủ trước khi có quyết định kiểm tra thì không bị phạt, chỉ nộp tiền chậm nộp (Luật 108/2025 Điều 44 khoản 2 điểm a, khoản 3 điểm b).

Mức phạt trốn thuế là bao nhiêu?

Từ 1 đến 3 lần số thuế trốn: 1,5 lần nếu không có tình tiết; 1 lần nếu có tình tiết giảm nhẹ; 2 lần, 2,5 lần, 3 lần khi có 1, 2, từ 3 tình tiết tăng nặng (Nghị định 125/2020 Điều 17; Luật 108/2025 Điều 44 khoản 3 điểm c). Ngoài tiền phạt còn phải nộp đủ số thuế trốn và tiền chậm nộp.

Cá nhân quyết toán thuế TNCN nộp chậm có bị phạt không?

Không bị phạt nộp hồ sơ chậm nếu quyết toán có số thuế được hoàn (Luật 108/2025 Điều 44 khoản 2 điểm a; Nghị định 125/2020 Điều 9 khoản 4). Nếu còn phải nộp thêm thì bị phạt như hộ kinh doanh, cá nhân và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số nộp thêm.

Công cụ liên quan