Bỏ qua menu
luonggrossnet

Từ 01/07/2026: Lương cơ sở 2,53 triệu: trần đóng BHXH, BHYT lên 50,6 triệu. Xem chi tiết

Biểu thuế TNCN 2026 (5 bậc) và biểu cũ

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế 2026, theo tháng và theo năm, kèm cách tính nhanh.

Cập nhật · số liệu lấy từ căn cứ pháp lý mà các công cụ đang dùng

Biểu thuế 5 bậc theo tháng (từ 01/01/2026)

Biểu thuế Luật mới 2026 theo tháng
BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suấtCách tính nhanh
1Đến 10 triệu5%5% TNTT
2Trên 10 triệu đến 30 triệu10%10% TNTT − 500.000
3Trên 30 triệu đến 60 triệu20%20% TNTT − 3.500.000
4Trên 60 triệu đến 100 triệu30%30% TNTT − 9.500.000
5Trên 100 triệu35%35% TNTT − 14.500.000
Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 Điều 9; áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29 khoản 2, Công văn 1296/CT-NVT). TNTT = thu nhập tính thuế, tức thu nhập chịu thuế đã trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu bản thân, 6,2 triệu mỗi người phụ thuộc).

Biểu thuế 5 bậc theo năm (dùng khi quyết toán)

Biểu thuế Luật mới 2026 theo năm
BậcThu nhập tính thuế/nămThuế suấtCách tính nhanh
1Đến 120 triệu5%5% TNTT
2Trên 120 triệu đến 360 triệu10%10% TNTT − 6.000.000
3Trên 360 triệu đến 720 triệu20%20% TNTT − 42.000.000
4Trên 720 triệu đến 1,2 tỷ30%30% TNTT − 114.000.000
5Trên 1,2 tỷ35%35% TNTT − 174.000.000
Mỗi mốc bậc nhân 12. Thu nhập tính thuế cả năm áp vào biểu năm.

Thuế phải nộp theo mức lương gross

Lương grossThu nhập tính thuếThuế/tháng (mới)Thuế suất thực tếBiểu cũ
15 triệu000%121.250
20 triệu2.400.000120.0000,6%440.000
25 triệu6.875.000343.7501,38%956.250
30 triệu11.350.000635.0002,12%1.627.500
40 triệu20.300.0001.530.0003,83%3.310.000
50 triệu29.250.0002.425.0004,85%5.187.500
70 triệu48.993.0006.298.6009%10.197.900
100 triệu78.693.00014.107.90014,11%19.267.550
Đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, vùng I, không người phụ thuộc, không khoản miễn thuế. Tính chi tiết cho trường hợp của bạn ở công cụ gross ⇄ net.

Biểu thuế 7 bậc cũ (kỳ tính thuế 2025 trở về trước)

Biểu thuế Luật cũ theo tháng
BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suấtCách tính nhanh
1Đến 5 triệu5%5% TNTT
2Trên 5 triệu đến 10 triệu10%10% TNTT − 250.000
3Trên 10 triệu đến 18 triệu15%15% TNTT − 750.000
4Trên 18 triệu đến 32 triệu20%20% TNTT − 1.650.000
5Trên 32 triệu đến 52 triệu25%25% TNTT − 3.250.000
6Trên 52 triệu đến 80 triệu30%30% TNTT − 5.850.000
7Trên 80 triệu35%35% TNTT − 9.850.000
Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi) Điều 22; giảm trừ 11 triệu bản thân, 4,4 triệu mỗi người phụ thuộc (Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14). Dùng khi quyết toán năm 2025 và để so sánh.

Các mức thuế suất khác

  • Thu nhập vãng lai (không hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng): khấu trừ 10% mỗi lần trả từ 5 triệu đồng (từ 01/7/2026) — tính thử.
  • Cá nhân không cư trú: 20% trên thu nhập từ tiền lương, không trừ giảm trừ gia cảnh.

Câu hỏi thường gặp

Biểu thuế TNCN 2026 có mấy bậc?

5 bậc với thuế suất 5%, 10%, 20%, 30%, 35%, áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế 2026 (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 Điều 9). Biểu cũ có 7 bậc (5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%).

Thu nhập tính thuế là gì?

Là phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu cho bản thân, 6,2 triệu mỗi người phụ thuộc mỗi tháng) và các khoản giảm trừ khác. Biểu thuế áp lên con số này, không áp lên lương gross.

Lũy tiến từng phần nghĩa là gì?

Mỗi phần thu nhập nằm trong bậc nào chịu thuế suất của bậc đó. Lên bậc mới không làm phần thu nhập ở các bậc dưới bị đánh thuế cao hơn, nên tăng lương không bao giờ làm lương thực nhận giảm.

Biểu thuế năm dùng khi nào?

Khi quyết toán: thu nhập tính thuế cả năm áp vào biểu năm (mỗi mốc bậc nhân 12). Với thu nhập đều 12 tháng, kết quả bằng tổng thuế 12 tháng; khi thu nhập dồn vào một vài tháng (thưởng), thuế năm thường thấp hơn tổng đã khấu trừ.

Công cụ liên quan