Tính thuế thu nhập cá nhân theo tháng và năm
Nhập thu nhập chịu thuế từ một hay nhiều nguồn; xem thuế từng bậc, thuế suất thực tế và so với luật cũ.
Thuế TNCN tháng
Luật mới (biểu 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu)
Giảm trừ
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Phần trong bậc | Thuế |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10.000.000 | 5% | 10.000.000 | 500.000 |
| 2 | 10.000.000 – 30.000.000 | 10% | 10.300.000 | 1.030.000 |
| 3 | 30.000.000 – 60.000.000 | 20% | – | – |
| 4 | 60.000.000 – 100.000.000 | 30% | – | – |
| 5 | Trên 100.000.000 | 35% | – | – |
| Cộng | 1.530.000 | |||
Thuế suất thực tế 3,83% · bậc cao nhất 10% · Luật cũ: 3.310.000 đ
Biểu thuế áp dụng
Luật mới (biểu 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu): 5% đến 10 triệu; 10% trên 10 đến 30 triệu; 20% trên 30 đến 60 triệu; 30% trên 60 đến 100 triệu; 35% trên 100 triệu (thu nhập tính thuế/tháng).
Câu hỏi thường gặp
Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế khác nhau thế nào?
Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập trừ các khoản được miễn hoặc không tính thuế. Thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế trừ tiếp các khoản giảm trừ: bản thân 15,5 triệu/tháng, người phụ thuộc 6,2 triệu/người/tháng, bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, từ thiện, và từ năm 2026 thêm chi phí y tế, giáo dục khi quyết toán. Biểu thuế áp lên thu nhập tính thuế.
Thuế suất thực tế là gì?
Là tổng thuế chia cho thu nhập chịu thuế. Vì thuế lũy tiến từng phần, thuế suất thực tế luôn thấp hơn thuế suất của bậc cao nhất mà bạn chạm tới.
Có hai nguồn thu nhập thì tính thuế thế nào?
Mỗi nơi trả có thể khấu trừ riêng trong tháng, nhưng cuối năm thuế được tính trên tổng thu nhập từ mọi nguồn theo biểu năm. Nếu tổng đã khấu trừ ít hơn số phải nộp, bạn phải quyết toán và nộp thêm.
Giảm trừ chi phí y tế, giáo dục áp dụng thế nào?
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ kỳ tính thuế 2026 được trừ chi phí y tế tối đa 23 triệu/năm và giáo dục tối đa 24 triệu/năm khi có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Người dùng khoản giảm trừ này phải tự quyết toán, không ủy quyền cho công ty.
Công cụ liên quan
- Tính lương gross sang net 2026Từ lương gross ra lương thực nhận theo luật thuế TNCN 2026: bảo hiểm, giảm trừ, thuế từng bậc, chi phí doanh nghiệp.
- So sánh thuế TNCN luật cũ và luật mới 2026Cùng mức lương, thuế theo biểu 7 bậc cũ và biểu 5 bậc mới chênh nhau bao nhiêu mỗi tháng, mỗi năm.
- Mô phỏng quyết toán thuế TNCN năm 2026Nhập 12 tháng lương và thuế đã khấu trừ để biết còn phải nộp hay được hoàn bao nhiêu.
- Tính tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026Phần người lao động, phần doanh nghiệp, trần đóng và tổng chi phí thuê một nhân sự.
- Tính thuế thưởng Tết và lương tháng 13Thuế trên khoản thưởng gộp vào tháng chi trả, và khoản được trả lại khi quyết toán.
- Thuế thu nhập vãng lai: khấu trừ 10%Khi nào bị khấu trừ 10%, mức 5 triệu/lần từ 01/7/2026, cam kết và hoàn thuế.
- Tính lương làm thêm giờ, làm đêm, ngày lễ150%, 200%, 300%, làm đêm và phần tiền làm thêm được miễn thuế.
- Tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm và trợ cấp thất nghiệpSố tháng được tính, tiền trợ cấp và mức hưởng BHTN theo Luật Việc làm 2025.
- Tính lương hưu theo Luật BHXH 2024Tuổi nghỉ hưu theo năm sinh, tỷ lệ hưởng, mức lương hưu và trợ cấp một lần.