Tính thuế GTGT, tách VAT 8%, 10% 2026
Tách VAT từ giá đã có thuế hoặc cộng VAT vào giá chưa thuế theo mức 0%, 5%, 8%, 10%; tính số phải nộp theo phương pháp khấu trừ hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu. Mức 8% áp dụng đến hết 31/12/2026 cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện 10%, trừ một số nhóm.
Tách thuế GTGT khỏi giá đã có thuế
Từ giá đã có thuế 10.800.000 đ
Thuế suất 8%
Giá chưa thuế 10.000.000 đ · Tổng thanh toán 10.800.000 đ
Không lấy giá đã có thuế nhân thuế suất: cách đó ra 864.000 đ, sai 64.000 đ. Đúng là giá thanh toán ÷ (1 + thuế suất) rồi lấy phần chênh lệch.
Mức 8% chỉ dùng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện 10%, không nằm trong Phụ lục I, II Nghị định 174/2025, đến hết 31/12/2026. Doanh nghiệp khấu trừ ghi "8%" trên hóa đơn; nhiều thuế suất thì ghi rõ từng mặt hàng.
Văn bản thuế không quy định cách làm tròn; công cụ làm tròn giá chưa thuế đến đồng. Hóa đơn nhiều dòng: cộng giá các dòng cùng thuế suất rồi mới tính thuế.
Công thức tách VAT và cộng VAT
- Tách: giá chưa thuế = giá thanh toán ÷ (1 + thuế suất); VAT = giá thanh toán − giá chưa thuế. Chia 1,1 với mức 10%, 1,08 với 8%, 1,05 với 5%.
- Cộng: VAT = giá chưa thuế × thuế suất; giá thanh toán = giá chưa thuế + VAT.
- Sai thường gặp: lấy giá đã có thuế nhân thuế suất. 1.000.000 đ ở mức 8% có VAT là 74.074 đ (giá chưa thuế 925.926 đ), không phải 80.000 đ.
- Văn bản không quy định cách làm tròn. Cách an toàn: làm tròn giá chưa thuế đến đồng rồi lấy phần chênh lệch làm tiền thuế, để tổng luôn khớp. Hóa đơn nhiều dòng: cộng các dòng cùng thuế suất rồi mới tính thuế.
- Giá tính thuế gồm cả thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), phụ thu, phí thu thêm; hàng khuyến mại theo pháp luật thương mại có giá tính thuế bằng 0.
Thuế suất GTGT 0%, 5%, 10% và mức 8% đến 31/12/2026
| Thuế suất | Nhóm chính |
|---|---|
| 0% | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, kể cả xuất khẩu tại chỗ; vận tải quốc tế; bán vào khu phi thuế quan phục vụ sản xuất xuất khẩu. |
| 5% | Nước sạch, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc chữa bệnh, thiết bị y tế, nông sản sơ chế ở khâu thương mại, máy nông nghiệp, sách, đồ chơi trẻ em, dịch vụ khoa học công nghệ, nhà ở xã hội. |
| 8% | Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện 10% được giảm 2% đến 31/12/2026, trừ các nhóm ở mục dưới. |
| 10% | Mọi hàng hóa, dịch vụ còn lại, kể cả dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài qua nền tảng số. |
| Không chịu thuế | Phần mềm, dịch vụ phần mềm; dạy học, dạy nghề; dịch vụ y tế; tín dụng, chứng khoán; chuyển quyền sử dụng đất; nông sản ở khâu tự sản xuất bán ra. Không tính thuế đầu ra và không được khấu trừ thuế đầu vào. |
Từ 01/07/2025, phân bón, máy móc chuyên dùng cho nông nghiệp, tàu khai thác thủy sản chuyển từ không chịu thuế sang 5%; đường, lâm sản chưa chế biến, hoạt động văn hóa, thể thao, chiếu phim chuyển từ 5% lên 10%.
Hàng nào được giảm còn 8%, hàng nào vẫn 10%
Không được giảm (vẫn 10%):
- Sản phẩm khai khoáng: dầu thô, khí tự nhiên, quặng, đá, cát, sỏi, đất sét (than vẫn được giảm).
- Gang, sắt, thép, kim loại màu, kim loại quý và dịch vụ đúc kim loại.
- Viễn thông: cước di động, internet.
- Tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
- Kinh doanh bất động sản: bán, cho thuê, môi giới.
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ xăng): thuốc lá, rượu, bia, ô tô dưới 24 chỗ, mô tô trên 125 cm³, tàu bay, du thuyền, bài lá, vàng mã; karaoke, massage, vũ trường, casino, golf, xổ số, đặt cược.
- Bổ sung từ 01/01/2026 theo Luật Thuế TTĐB 66/2025/QH15: nước giải khát có đường trên 5 g/100 ml; điều hòa trên 24.000 đến 90.000 BTU; xe pick-up, VAN chở người từ hai hàng ghế.
| Mặt hàng, dịch vụ | Mức | Lý do |
|---|---|---|
| Dịch vụ ăn uống nhà hàng | 8% | Thuộc diện 10%, được giảm |
| Điện thoại, máy tính | 8% | NĐ 174/2025 không loại trừ hàng công nghệ thông tin |
| Xăng | 8% | Chịu TTĐB nhưng Phụ lục II trừ xăng |
| Than | 8% | Khai khoáng nhưng được trừ khỏi Phụ lục I |
| Điều hòa 12.000 BTU | 8% | Năm 2026 Phụ lục II chỉ gồm loại trên 24.000 đến 90.000 BTU |
| Thép xây dựng | 10% | Phụ lục I, mã 241 |
| Cát, đá xây dựng | 10% | Phụ lục I, mã 081 |
| Cước viễn thông, internet | 10% | Phụ lục I, mã 61 |
| Bán căn hộ thương mại | 10% | Phụ lục I, mã 68; giá tính thuế trừ giá đất |
| Ô tô dưới 24 chỗ | 10% | Chịu TTĐB (Phụ lục II) |
| Bia, rượu, thuốc lá | 10% | Chịu TTĐB (Phụ lục II) |
| Nước ngọt có đường trên 5 g/100 ml | 10% | Chịu TTĐB từ 01/01/2026 |
| Điều hòa 36.000 BTU | 10% | Phụ lục II |
| Nước sạch sinh hoạt | 5% | Thuế suất 5%, không giảm thêm |
| Phân bón | 5% | Thuế suất 5% từ 01/07/2025 |
| Thuốc chữa bệnh, thiết bị y tế | 5% | Luật 48/2024 Điều 9 khoản 2 |
| Nhà ở xã hội | 5% | Luật 48/2024 Điều 9 khoản 2 |
| Phần mềm, dịch vụ phần mềm | KCT | Không chịu thuế (Luật 48/2024 Điều 5 khoản 21) |
| Học phí dạy học, dạy nghề | KCT | Không chịu thuế (Luật 48/2024 Điều 5 khoản 13) |
| Hàng xuất khẩu | 0% | Luật 48/2024 Điều 9 khoản 1 |
KCT: không chịu thuế. Danh mục chi tiết theo mã ngành dài khoảng 1.400 dòng; trường hợp biên nên tra Phụ lục I, II Nghị định 174/2025.
Phương pháp khấu trừ: điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
- Thuế phải nộp = thuế đầu ra − thuế đầu vào được khấu trừ − số còn được khấu trừ kỳ trước; âm thì chuyển kỳ sau.
- Bắt buộc với doanh nghiệp có doanh thu chịu thuế năm (tháng 11 năm trước đến tháng 10 năm nay) từ 1 tỷ trở lên, áp dụng ổn định 2 năm. Doanh nghiệp mới chưa đủ 12 tháng thì quy đổi: 700 triệu trong 8 tháng tương đương 1,05 tỷ/năm, phải khấu trừ.
- Đầu vào được khấu trừ khi có hóa đơn GTGT và, với hóa đơn từ 5 triệu (giá đã gồm thuế), có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nhiều hóa đơn của cùng người bán trong một ngày tổng từ 5 triệu cũng phải chuyển khoản; nộp tiền mặt vào tài khoản người bán không được tính.
- Thuế đầu vào trả tiền mặt từ 5 triệu không được khấu trừ và cũng không được tính vào chi phí thuế TNDN. Mua trả chậm, trả góp được khấu trừ trước, đến hạn mà không có chứng từ thì điều chỉnh giảm.
- Hàng xuất khẩu có số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu trở lên được đề nghị hoàn.
Phương pháp trực tiếp: tỷ lệ % trên doanh thu
| Nhóm hoạt động | Tỷ lệ | Khi được giảm |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóaBán buôn, bán lẻ hàng hóa | 1% | 0,8% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệuLưu trú, tư vấn, môi giới, quảng cáo, cho thuê nhà xưởng, kho bãi, máy móc | 5% | 4% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệuSản xuất, gia công, ăn uống, vận tải, sửa chữa máy móc, ô tô, xe máy | 3% | 2,4% |
| Hoạt động kinh doanh khácSản xuất, dịch vụ chịu thuế suất 5%; hoạt động chưa liệt kê | 2% | 1,6% |
- Thuế = doanh thu (tổng tiền trên hóa đơn bán hàng, gồm phụ thu) × tỷ lệ. Dùng cho doanh nghiệp dưới 1 tỷ, hộ, cá nhân kinh doanh.
- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống không chịu GTGT; vượt thì tính trên toàn bộ doanh thu. Xem thuế hộ kinh doanh, thuế bán hàng online, thuế cho thuê nhà.
- Từ 01/01/2026 bỏ thuế khoán; hộ kinh doanh tự khai theo tỷ lệ.
Kỳ khai và hạn nộp thuế GTGT
- Khai theo tháng: hạn ngày 20 tháng sau. Khai theo quý: hạn ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Trùng ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc kế tiếp.
- Được khai quý nếu doanh thu năm trước không quá 50 tỷ hoặc mới bắt đầu kinh doanh. Tờ khai mẫu 01/GTGT, kèm bảng kê hàng được giảm (Mẫu 01 Phụ lục III Nghị định 174/2025).
- Hạn sắp tới: quý III/2026: 02/11/2026; tháng 10/2026: 20/11/2026; tháng 11/2026: 21/12/2026; tháng 12/2026: 20/01/2027.
- Gia hạn theo Nghị định 245/2026 cho kỳ tháng 5–9/2026, quý II, quý III/2026: tối đa 5 tháng, chỉ gia hạn nộp tiền, gửi đề nghị chậm nhất 02/11/2026.
- Nộp chậm: tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày. Lịch đầy đủ: lịch nộp thuế.
Điểm chưa có hướng dẫn rõ
- Sau 31/12/2026: đến 24/10/2026 chưa có nghị quyết gia hạn mức giảm 2%. Không gia hạn thì từ 01/01/2027 các hàng đang 8% trở lại 10%.
- Điều kiện khai quý (doanh thu năm trước không quá 50 tỷ) từ 01/07/2026 mới thấy qua nguồn thứ cấp về Thông tư 89/2026; Nghị định 252/2026 không nêu ngưỡng.
- Gán từng hoạt động vào diện “được giảm” khi tính theo tỷ lệ là suy luận từ Nghị định 174/2025 Điều 1 (chỉ giảm hàng, dịch vụ chịu 10%, trừ Phụ lục I, II); chưa có bảng chính thức cho trường hợp biên.
- Không có quy định chính thức về cách làm tròn tiền thuế trên hóa đơn; công cụ làm tròn giá chưa thuế đến đồng.
- Danh mục không được giảm ở trang này là bản tóm tắt; Phụ lục I Nghị định 174/2025 có khoảng 1.400 dòng theo mã ngành.
- Danh sách ngành, quy mô được gia hạn theo Nghị định 245/2026 chưa đối chiếu toàn văn. Cách áp dụng Nghị định 144/2026 (phân bổ đầu vào, từ 20/06/2026) cho riêng tháng 6/2026 chưa rõ.
Căn cứ pháp lý
- Thuế suất: Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 Điều 9 (VBHN 12/VBHN-VPQH); NĐ 181/2025/NĐ-CP Điều 17, 18, 19. Tách thuế: Luật 48/2024/QH15 Điều 7 khoản 1 điểm k; NĐ 181/2025/NĐ-CP Điều 9 khoản 2.
- Giảm còn 8%: Nghị quyết 204/2025/QH15 Điều 1 khoản 1; NĐ 174/2025/NĐ-CP Điều 1, 2. Nhóm không được giảm: NĐ 174/2025/NĐ-CP Phụ lục I, Phụ lục II (danh mục 01/01–31/12/2026 theo Luật Thuế TTĐB 66/2025/QH15).
- Phương pháp khấu trừ: Luật 48/2024/QH15 Điều 11, Điều 14 khoản 1 điểm đ; NĐ 181/2025/NĐ-CP Điều 20; Luật 48/2024/QH15 Điều 11 khoản 2; NĐ 181/2025/NĐ-CP Điều 21 khoản 1, 2. Thanh toán không dùng tiền mặt: Luật 48/2024/QH15 Điều 14 khoản 1 điểm e, khoản 2 điểm b; NĐ 181/2025/NĐ-CP Điều 23 khoản 16, Điều 26. Hoàn thuế: Luật 48/2024/QH15 Điều 15; NĐ 181/2025/NĐ-CP Điều 29, 31.
- Phương pháp trực tiếp: Luật 48/2024/QH15 Điều 12 khoản 2 điểm b; Thông tư 69/2025/TT-BTC Phụ lục I; giảm 20% mức tỷ lệ: NĐ 174/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 2 điểm b, khoản 3 điểm b.
- Ngưỡng hộ kinh doanh: Luật 48/2024/QH15 Điều 5 khoản 25 (sửa bởi Luật 149/2025/QH15, Luật 09/2026/QH16); NĐ 68/2026/NĐ-CP Điều 3 (sửa bởi NĐ 141/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/01/2026).
- Kỳ khai, hạn: Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 19 khoản 1 (từ 01/7/2026, theo nguồn thứ cấp); NĐ 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 2 (tháng: ngày 20 tháng sau), khoản 3 (quý: ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau), Điều 3 khoản 7 (lùi ngày nghỉ). Gia hạn: NĐ 245/2026/NĐ-CP ngày 27/06/2026 (kỳ tháng 5–9/2026, quý II, quý III/2026; chỉ gia hạn nộp tiền). Tiền chậm nộp: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 16 khoản 2 điểm a.
Đối chiếu văn bản lần cuối ngày 24/10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Tách thuế VAT từ giá đã có thuế thế nào?
Giá chưa thuế = Giá thanh toán ÷ (1 + thuế suất), làm tròn đến đồng; VAT = Giá thanh toán − Giá chưa thuế. Ví dụ 10.800.000 đồng ở mức 8% gồm 10.000.000 chưa thuế và 800.000 thuế. Không lấy giá đã có thuế nhân thuế suất: 1.000.000 × 8% = 80.000 là sai, đúng là 74.074 (Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 Điều 7 khoản 1 điểm k; Nghị định 181/2025/NĐ-CP Điều 9).
Giảm thuế GTGT còn 8% áp dụng đến khi nào?
Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, cho hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, trừ nhóm trong Phụ lục I, II Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Nghị quyết 204/2025/QH15). Đến 24/10/2026 chưa có nghị quyết gia hạn; nếu không gia hạn, từ 01/01/2027 các hàng này trở lại 10%.
Những hàng hóa, dịch vụ nào không được giảm, vẫn chịu 10%?
Viễn thông; tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; kinh doanh bất động sản; gang, sắt, thép, kim loại màu; sản phẩm khai khoáng (trừ than); hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB trừ xăng (bia, rượu, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, karaoke, golf…). Từ 01/01/2026 thêm nước giải khát có đường trên 5 g/100 ml và điều hòa trên 24.000 đến 90.000 BTU (Nghị định 174/2025 Phụ lục I, II). Máy tính, điện thoại vẫn được giảm.
Thuế suất GTGT 5% áp dụng cho những mặt hàng nào?
Nước sạch (trừ nước đóng chai), phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc chữa bệnh, thiết bị y tế, nông sản sơ chế ở khâu thương mại, máy móc chuyên dùng cho nông nghiệp, sách (trừ sách không chịu thuế), đồ chơi trẻ em, dịch vụ khoa học công nghệ, nhà ở xã hội… Phân bón và máy nông nghiệp chịu 5% từ 01/07/2025. Hàng 5% không được giảm thêm (Luật 48/2024 Điều 9 khoản 2).
Khi nào doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ?
Khi doanh thu chịu thuế GTGT năm (tính từ tháng 11 năm trước đến tháng 10 năm nay) từ 1 tỷ trở lên và thực hiện đủ chế độ kế toán, hóa đơn; áp dụng ổn định 2 năm. Doanh nghiệp mới chưa đủ 12 tháng thì quy đổi 12 tháng. Dưới mức này nộp theo tỷ lệ trên doanh thu, trừ khi tự nguyện đăng ký khấu trừ (Luật 48/2024 Điều 11 khoản 2; Nghị định 181/2025 Điều 21).
Thanh toán tiền mặt bao nhiêu thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
Hóa đơn từ 5 triệu trở lên (giá đã gồm thuế) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; mua của cùng người bán nhiều lần trong một ngày, tổng từ 5 triệu cũng vậy. Nộp tiền mặt vào tài khoản người bán không được coi là chuyển khoản. Thuế đầu vào của các hóa đơn này không được khấu trừ và cũng không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Luật 48/2024 Điều 14; Nghị định 181/2025 Điều 26).
Tỷ lệ % tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu là bao nhiêu?
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, ăn uống, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%; hoạt động khác 2%. Thuế = doanh thu × tỷ lệ (Luật 48/2024 Điều 12 khoản 2; Thông tư 69/2025/TT-BTC Phụ lục I).
Nộp thuế theo tỷ lệ % được giảm bao nhiêu?
Giảm 20% mức tỷ lệ cho hàng hóa, dịch vụ được giảm: 1% còn 0,8%, 3% còn 2,4%, 5% còn 4%, 2% còn 1,6%. Trên hóa đơn bán hàng ghi đủ thành tiền trước khi giảm, dòng cộng tiền hàng ghi số đã giảm và ghi chú "đã giảm… tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15" (Nghị định 174/2025 Điều 1 khoản 2, 3).
Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì không phải nộp thuế GTGT?
Từ 01/01/2026, doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống không chịu thuế GTGT. Vượt 1 tỷ thì thuế tính trên toàn bộ doanh thu nhân tỷ lệ %, không chỉ phần vượt: bán lẻ 1,2 tỷ nộp 1,2 tỷ × 0,8% = 9,6 triệu nếu được giảm (Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 3, sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Phần mềm có chịu thuế GTGT không?
Không. Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nên không tính thuế đầu ra và không được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng (Luật 48/2024 Điều 5 khoản 21).
Hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 là ngày nào?
Ngày 02/11/2026: hạn gốc là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (31/10/2026, thứ Bảy) nên lùi sang ngày làm việc kế tiếp. Khai theo tháng thì hạn là ngày 20 tháng sau. Doanh nghiệp đủ điều kiện Nghị định 245/2026/NĐ-CP được gia hạn nộp tiền tối đa 5 tháng nếu gửi đề nghị trước 02/11/2026 (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10, Điều 3 khoản 7).
Công cụ liên quan
- Tính thuế hộ kinh doanh 2026Ngưỡng 1 tỷ, thuế GTGT và TNCN theo ngành, chọn tính theo tỷ lệ hay theo thu nhập, hạn khai quý và hóa đơn điện tử.
- Tính thuế bán hàng online: Shopee, TikTok Shop, Facebook 2026Sàn khấu trừ bao nhiêu, cộng doanh thu mọi kênh, cuối năm còn phải nộp hay được hoàn.
- Tính thuế cho thuê nhà, mặt bằng 2026Ngưỡng 1 tỷ tính riêng, GTGT 5%, TNCN 5% phần vượt, tiền thuê trả trước nhiều năm, homestay, cho thuê xe.
- Tính thuế chuyển nhượng nhà đất, lệ phí trước bạ 2026Thuế 2% khi bán, giá nào dùng để tính, miễn thuế nhà duy nhất, tặng cho, thừa kế, lệ phí trước bạ nhà đất và xe.
- Tính thuế chứng khoán, cổ tức, chuyển nhượng vốn 2026Thuế 0,1% khi bán cổ phiếu, cổ tức 5%, chuyển nhượng vốn góp, tiền mã hóa, trúng thưởng, bản quyền.
- Tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026Thuế suất 15%, 17%, 20% theo doanh thu, miễn thuế doanh nghiệp mới, chi phí không được trừ, tạm nộp quý.
- Tính tiền chậm nộp thuế và phạt nộp tờ khai chậmTiền chậm nộp 0,03%/ngày, số ngày tính, mức phạt nộp tờ khai chậm theo số ngày.
- Lịch nộp thuế 2026–2027Hạn khai, nộp thuế tháng, quý, năm, quyết toán và ngày được lùi do nghỉ lễ, Tết.
- Bài viết thuế hộ kinh doanh, doanh nghiệp, nhà đấtHướng dẫn thuế hộ kinh doanh, bán hàng online, cho thuê nhà, TNDN, GTGT, nhà đất, chứng khoán và hạn nộp.