So sánh thuế TNCN luật cũ và luật mới 2026
Cùng một mức lương, thuế theo biểu 7 bậc (giảm trừ 11 triệu) và biểu 5 bậc mới (giảm trừ 15,5 triệu) chênh nhau bao nhiêu mỗi tháng, mỗi năm.
Luật thuế mới giúp bạn tiết kiệm
57.711.600đ mỗi năm
Tức 4.809.300 đ mỗi tháng. Lương net mỗi tháng theo luật mới: 67.354.400 đ.
| Mỗi tháng (đ) | Luật cũ | Luật mới | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Giảm trừ bản thân | 11.000.000 | 15.500.000 | +4.500.000 |
| Người phụ thuộc × 1 | 4.400.000 | 6.200.000 | +1.800.000 |
| Bảo hiểm bắt buộc | 5.607.000 | 5.607.000 | |
| Thu nhập tính thuế | 58.993.000 | 52.693.000 | −6.300.000 |
| Thuế suất cao nhất | 30% | 20% | |
| Thuế TNCN | 11.847.900 | 7.038.600 | −4.809.300 |
| Lương net | 62.545.100 | 67.354.400 | +4.809.300 |
Thuế từng bậc theo hai luật
Luật cũ
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Phần trong bậc | Thuế |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đến 5.000.000 | 5% | 5.000.000 | 250.000 |
| 2 | 5.000.000 – 10.000.000 | 10% | 5.000.000 | 500.000 |
| 3 | 10.000.000 – 18.000.000 | 15% | 8.000.000 | 1.200.000 |
| 4 | 18.000.000 – 32.000.000 | 20% | 14.000.000 | 2.800.000 |
| 5 | 32.000.000 – 52.000.000 | 25% | 20.000.000 | 5.000.000 |
| 6 | 52.000.000 – 80.000.000 | 30% | 6.993.000 | 2.097.900 |
| 7 | Trên 80.000.000 | 35% | – | – |
| Cộng | 11.847.900 | |||
Luật mới
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Phần trong bậc | Thuế |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10.000.000 | 5% | 10.000.000 | 500.000 |
| 2 | 10.000.000 – 30.000.000 | 10% | 20.000.000 | 2.000.000 |
| 3 | 30.000.000 – 60.000.000 | 20% | 22.693.000 | 4.538.600 |
| 4 | 60.000.000 – 100.000.000 | 30% | – | – |
| 5 | Trên 100.000.000 | 35% | – | – |
| Cộng | 7.038.600 | |||
Mức giảm thuế theo lương
Với 1 người phụ thuộc, vùng I, đóng bảo hiểm trên lương gross. Khi thu nhập tính thuế từ 100 triệu/tháng trở lên, mức giảm không tăng thêm vì phần thu nhập thêm chịu cùng thuế suất 35% ở cả hai biểu.
Bảng so sánh thuế TNCN từ 10 đến 100 triệu
Vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, tính tại 14/10/2026.
| Lương gross | NPT | Thuế luật cũ | Thuế luật mới | Giảm/năm | Net luật mới |
|---|---|---|---|---|---|
| 10.000.000 | 0 | 0 | 0 | 0 | 8.950.000 |
| 10.000.000 | 1 | 0 | 0 | 0 | 8.950.000 |
| 15.000.000 | 0 | 121.250 | 0 | 1.455.000 | 13.425.000 |
| 15.000.000 | 1 | 0 | 0 | 0 | 13.425.000 |
| 20.000.000 | 0 | 440.000 | 120.000 | 3.840.000 | 17.780.000 |
| 20.000.000 | 1 | 125.000 | 0 | 1.500.000 | 17.900.000 |
| 25.000.000 | 0 | 956.250 | 343.750 | 7.350.000 | 22.031.250 |
| 25.000.000 | 1 | 447.500 | 33.750 | 4.965.000 | 22.341.250 |
| 30.000.000 | 0 | 1.627.500 | 635.000 | 11.910.000 | 26.215.000 |
| 30.000.000 | 1 | 967.500 | 257.500 | 8.520.000 | 26.592.500 |
| 35.000.000 | 0 | 2.415.000 | 1.082.500 | 15.990.000 | 30.242.500 |
| 35.000.000 | 1 | 1.638.750 | 481.250 | 13.890.000 | 30.843.750 |
| 40.000.000 | 0 | 3.310.000 | 1.530.000 | 21.360.000 | 34.270.000 |
| 40.000.000 | 1 | 2.430.000 | 910.000 | 18.240.000 | 34.890.000 |
| 50.000.000 | 0 | 5.187.500 | 2.425.000 | 33.150.000 | 42.325.000 |
| 50.000.000 | 1 | 4.220.000 | 1.805.000 | 28.980.000 | 42.945.000 |
| 60.000.000 | 0 | 7.648.250 | 4.318.600 | 39.955.800 | 50.274.400 |
| 60.000.000 | 1 | 6.548.250 | 3.078.600 | 41.635.800 | 51.514.400 |
| 70.000.000 | 0 | 10.197.900 | 6.298.600 | 46.791.600 | 58.194.400 |
| 70.000.000 | 1 | 9.023.250 | 5.058.600 | 47.575.800 | 59.434.400 |
| 80.000.000 | 0 | 13.167.900 | 8.278.600 | 58.671.600 | 66.114.400 |
| 80.000.000 | 1 | 11.847.900 | 7.038.600 | 57.711.600 | 67.354.400 |
| 100.000.000 | 0 | 19.267.550 | 14.107.900 | 61.915.800 | 80.085.100 |
| 100.000.000 | 1 | 17.787.900 | 12.247.900 | 66.480.000 | 81.945.100 |
Hai biểu thuế khác nhau thế nào
Luật cũ (đến kỳ tính thuế 2025)
- 5% đến 5 triệu
- 10% trên 5 đến 10 triệu
- 15% trên 10 đến 18 triệu
- 20% trên 18 đến 32 triệu
- 25% trên 32 đến 52 triệu
- 30% trên 52 đến 80 triệu
- 35% trên 80 triệu
Giảm trừ 11 triệu + 4,4 triệu/người phụ thuộc.
Luật mới (từ kỳ tính thuế 2026)
- 5% đến 10 triệu
- 10% trên 10 đến 30 triệu
- 20% trên 30 đến 60 triệu
- 30% trên 60 đến 100 triệu
- 35% trên 100 triệu
Giảm trừ 15,5 triệu + 6,2 triệu/người phụ thuộc.
Câu hỏi thường gặp
Luật thuế TNCN mới khác luật cũ ở đâu?
Biểu thuế từ 7 bậc còn 5 bậc và các bậc rộng hơn (bậc 5% lên tới 10 triệu thay vì 5 triệu); giảm trừ bản thân từ 11 triệu lên 15,5 triệu, người phụ thuộc từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu/tháng. Thuế suất cao nhất vẫn là 35% nhưng áp dụng từ 100 triệu thay vì 80 triệu thu nhập tính thuế.
Luật mới áp dụng từ khi nào?
Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, nhưng các quy định về tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29 khoản 2). Giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Tháng 1–6/2026 công ty đã khấu trừ theo biểu cũ thì sao?
Không phải khai lại từng tháng; phần chênh lệch được điều chỉnh khi quyết toán thuế năm 2026 (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 70). Nhiều người sẽ được hoàn hoặc bù trừ số thuế nộp thừa.
Ai được lợi nhiều nhất từ luật mới?
Tính theo số tiền, thu nhập càng cao tiết kiệm càng nhiều, tối đa khoảng 6.225.000 đ/tháng (74,7 triệu/năm) khi thu nhập tính thuế từ 100 triệu/tháng trở lên. Tính theo tỷ lệ, người thu nhập thấp được lợi nhất: lương dưới khoảng 17,32 triệu/tháng (không người phụ thuộc) không còn phải nộp thuế.
Công cụ liên quan
- Tính lương gross sang net 2026Từ lương gross ra lương thực nhận theo luật thuế TNCN 2026: bảo hiểm, giảm trừ, thuế từng bậc, chi phí doanh nghiệp.
- Tính thuế thu nhập cá nhân theo tháng và nămNhập thu nhập chịu thuế từ nhiều nguồn, xem thuế từng bậc và thuế suất thực tế.
- Mô phỏng quyết toán thuế TNCN năm 2026Nhập 12 tháng lương và thuế đã khấu trừ để biết còn phải nộp hay được hoàn bao nhiêu.
- Tính tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026Phần người lao động, phần doanh nghiệp, trần đóng và tổng chi phí thuê một nhân sự.
- Tính thuế thưởng Tết và lương tháng 13Thuế trên khoản thưởng gộp vào tháng chi trả, và khoản được trả lại khi quyết toán.
- Thuế thu nhập vãng lai: khấu trừ 10%Khi nào bị khấu trừ 10%, mức 5 triệu/lần từ 01/7/2026, cam kết và hoàn thuế.
- Tính lương làm thêm giờ, làm đêm, ngày lễ150%, 200%, 300%, làm đêm và phần tiền làm thêm được miễn thuế.
- Tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm và trợ cấp thất nghiệpSố tháng được tính, tiền trợ cấp và mức hưởng BHTN theo Luật Việc làm 2025.
- Tính lương hưu theo Luật BHXH 2024Tuổi nghỉ hưu theo năm sinh, tỷ lệ hưởng, mức lương hưu và trợ cấp một lần.