Bỏ qua menu
luonggrossnet

Từ 01/07/2026: Lương cơ sở 2,53 triệu: trần đóng BHXH, BHYT lên 50,6 triệu. Xem chi tiết

So sánh thuế TNCN luật cũ và luật mới 2026

Cùng một mức lương, thuế theo biểu 7 bậc (giảm trừ 11 triệu) và biểu 5 bậc mới (giảm trừ 15,5 triệu) chênh nhau bao nhiêu mỗi tháng, mỗi năm.

gõ 30tr cũng được
đ

Thuế giảm 47.575.800 đ/năm chi tiết

Đóng bảo hiểm trên
▸Phụ cấp, thưởng và tùy chọn khác

Các khoản dưới đây nằm trong lương gross ở trên; công cụ tách phần không tính thuế.

không tính thuế tối đa 1,2 triệu
đ
không tính thuế
đ
tối đa 5 triệu/năm
đ
miễn thuế toàn bộ
đ
trợ cấp một lần, …
đ
không đóng bảo hiểm
đ
được trừ tối đa 3 triệu/tháng
đ

Luật thuế mới giúp bạn tiết kiệm

47.575.800đ mỗi năm

Tức 3.964.650 đ mỗi tháng. Lương net mỗi tháng theo luật mới: 59.434.400 đ.

So sánh từng khoản
Mỗi tháng (đ)Luật cũLuật mớiChênh lệch
Giảm trừ bản thân11.000.00015.500.000+4.500.000
Người phụ thuộc × 14.400.0006.200.000+1.800.000
Bảo hiểm bắt buộc5.507.0005.507.000
Thu nhập tính thuế49.093.00042.793.000−6.300.000
Thuế suất cao nhất25%20%
Thuế TNCN9.023.2505.058.600−3.964.650
Lương net55.469.75059.434.400+3.964.650
Thuế từng bậc theo hai luật

Luật cũ

Thuế TNCN theo từng bậc
BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suấtPhần trong bậcThuế
1Đến 5.000.0005%5.000.000250.000
25.000.000 – 10.000.00010%5.000.000500.000
310.000.000 – 18.000.00015%8.000.0001.200.000
418.000.000 – 32.000.00020%14.000.0002.800.000
532.000.000 – 52.000.00025%17.093.0004.273.250
652.000.000 – 80.000.00030%––
7Trên 80.000.00035%––
Cộng9.023.250

Luật mới

Thuế TNCN theo từng bậc
BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suấtPhần trong bậcThuế
1Đến 10.000.0005%10.000.000500.000
210.000.000 – 30.000.00010%20.000.0002.000.000
330.000.000 – 60.000.00020%12.793.0002.558.600
460.000.000 – 100.000.00030%––
5Trên 100.000.00035%––
Cộng5.058.600

Ảnh chia sẻ

Chỉ có số tiền, không có thông tin cá nhân.

Facebook

Mức giảm thuế theo lương

Với 1 người phụ thuộc, vùng I, đóng bảo hiểm trên lương gross. Khi thu nhập tính thuế từ 100 triệu/tháng trở lên, mức giảm không tăng thêm vì phần thu nhập thêm chịu cùng thuế suất 35% ở cả hai biểu.

025 tr50 tr75 tr100 tr5 tr25 tr50 tr75 tr100 tr125 tr150 trBạn: 47,58 triệu/năm
Thuế giảm mỗi năm theo lương gross/tháng (cùng số người phụ thuộc)

Bảng so sánh thuế TNCN từ 10 đến 100 triệu

Vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, tính tại 14/10/2026.

Lương grossNPTThuế luật cũThuế luật mớiGiảm/nămNet luật mới
10.000.00000008.950.000
10.000.00010008.950.000
15.000.0000121.25001.455.00013.425.000
15.000.000100013.425.000
20.000.0000440.000120.0003.840.00017.780.000
20.000.0001125.00001.500.00017.900.000
25.000.0000956.250343.7507.350.00022.031.250
25.000.0001447.50033.7504.965.00022.341.250
30.000.00001.627.500635.00011.910.00026.215.000
30.000.0001967.500257.5008.520.00026.592.500
35.000.00002.415.0001.082.50015.990.00030.242.500
35.000.00011.638.750481.25013.890.00030.843.750
40.000.00003.310.0001.530.00021.360.00034.270.000
40.000.00012.430.000910.00018.240.00034.890.000
50.000.00005.187.5002.425.00033.150.00042.325.000
50.000.00014.220.0001.805.00028.980.00042.945.000
60.000.00007.648.2504.318.60039.955.80050.274.400
60.000.00016.548.2503.078.60041.635.80051.514.400
70.000.000010.197.9006.298.60046.791.60058.194.400
70.000.00019.023.2505.058.60047.575.80059.434.400
80.000.000013.167.9008.278.60058.671.60066.114.400
80.000.000111.847.9007.038.60057.711.60067.354.400
100.000.000019.267.55014.107.90061.915.80080.085.100
100.000.000117.787.90012.247.90066.480.00081.945.100

Hai biểu thuế khác nhau thế nào

Luật cũ (đến kỳ tính thuế 2025)

  • 5% đến 5 triệu
  • 10% trên 5 đến 10 triệu
  • 15% trên 10 đến 18 triệu
  • 20% trên 18 đến 32 triệu
  • 25% trên 32 đến 52 triệu
  • 30% trên 52 đến 80 triệu
  • 35% trên 80 triệu

Giảm trừ 11 triệu + 4,4 triệu/người phụ thuộc.

Luật mới (từ kỳ tính thuế 2026)

  • 5% đến 10 triệu
  • 10% trên 10 đến 30 triệu
  • 20% trên 30 đến 60 triệu
  • 30% trên 60 đến 100 triệu
  • 35% trên 100 triệu

Giảm trừ 15,5 triệu + 6,2 triệu/người phụ thuộc.

Nhận email nhắc nhở (miễn phí)

Câu hỏi thường gặp

Luật thuế TNCN mới khác luật cũ ở đâu?

Biểu thuế từ 7 bậc còn 5 bậc và các bậc rộng hơn (bậc 5% lên tới 10 triệu thay vì 5 triệu); giảm trừ bản thân từ 11 triệu lên 15,5 triệu, người phụ thuộc từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu/tháng. Thuế suất cao nhất vẫn là 35% nhưng áp dụng từ 100 triệu thay vì 80 triệu thu nhập tính thuế.

Luật mới áp dụng từ khi nào?

Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, nhưng các quy định về tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29 khoản 2). Giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Tháng 1–6/2026 công ty đã khấu trừ theo biểu cũ thì sao?

Không phải khai lại từng tháng; phần chênh lệch được điều chỉnh khi quyết toán thuế năm 2026 (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 70). Nhiều người sẽ được hoàn hoặc bù trừ số thuế nộp thừa.

Ai được lợi nhiều nhất từ luật mới?

Tính theo số tiền, thu nhập càng cao tiết kiệm càng nhiều, tối đa khoảng 6.225.000 đ/tháng (74,7 triệu/năm) khi thu nhập tính thuế từ 100 triệu/tháng trở lên. Tính theo tỷ lệ, người thu nhập thấp được lợi nhất: lương dưới khoảng 17,32 triệu/tháng (không người phụ thuộc) không còn phải nộp thuế.

Công cụ liên quan