Hạn nộp thuế quý 3/2026 là 02/11: hộ kinh doanh, doanh nghiệp làm gì
Hạn khai, nộp thuế quý III/2026 lùi sang thứ Hai 02/11/2026 vì 31/10 là thứ Bảy. Ai phải khai 01/CNKD, hộ vượt 1 tỷ trong quý, gia hạn NĐ 245, nộp trễ mất gì.
· 7 phút đọc
Hạn khai và nộp thuế quý III/2026 là thứ Hai, 02/11/2026. Theo quy định, hạn của kỳ quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, tức 31/10/2026. Ngày này rơi vào thứ Bảy nên được lùi sang ngày làm việc liền kề (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 3, Điều 3 khoản 7). Nộp tờ khai và nộp tiền trong ngày 02/11/2026 vẫn là đúng hạn.
Những việc cùng hạn 02/11/2026
Hạn nộp tiền thuế trùng hạn nộp tờ khai (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 14 khoản 1 điểm a). Các việc dưới đây đều chốt vào ngày 02/11/2026:
| Việc | Ai làm | Mẫu, ghi chú | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Khai, nộp GTGT quý III/2026 | Doanh nghiệp, tổ chức khai theo quý | Tờ khai 01/GTGT; không phát sinh doanh thu vẫn nộp | NĐ 252/2026 Điều 10 khoản 3 |
| Khai, nộp TNCN đã khấu trừ quý III/2026 | Tổ chức trả tiền lương, tiền công | Tờ khai 05/KK-TNCN; quý không khấu trừ thì không nộp | TT 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 1; NĐ 252/2026 Điều 11 khoản 6 |
| Khai, nộp GTGT và TNCN quý III/2026 | Hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đến 50 tỷ | Tờ khai 01/CNKD | NĐ 68/2026/NĐ-CP Điều 8 khoản 3 điểm a, Điều 10 khoản 1 điểm a |
| Tạm nộp TNDN quý III/2026 | Doanh nghiệp | Không có tờ khai quý, chỉ nộp tiền | NĐ 252/2026 Điều 24 khoản 2 |
| Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026, tiền thuê đất kỳ 2 | Người sử dụng đất, thuê đất | Nộp theo thông báo của cơ quan thuế | NĐ 252/2026 Điều 21 |
Hai điểm doanh nghiệp hay nhầm:
- Tạm nộp TNDN trước đây hạn là ngày 30 của tháng đầu quý sau (Luật Quản lý thuế 38/2019 Điều 55). Từ 01/7/2026, hạn là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Với quý III/2026, mốc đổi từ 30/10 sang 31/10, rồi lùi sang 02/11 vì thứ Bảy.
- Tờ khai GTGT không phát sinh vẫn phải nộp. Nghị định 252/2026 Điều 11 chỉ miễn nộp hồ sơ cho một số trường hợp, như quý không phát sinh khấu trừ TNCN, chứ không miễn cho GTGT.
Hộ kinh doanh nào phải khai quý III/2026
Từ năm 2026, hộ kinh doanh không còn thuế khoán và tự khai (Nghị quyết 198/2025/QH15 Điều 10 khoản 6). Ai phải nộp tờ khai quý phụ thuộc vào doanh thu:
- Doanh thu năm 2025 trên 1 tỷ: đã khai theo quý từ quý I/2026, quý III tiếp tục khai mẫu 01/CNKD (NĐ 68/2026 Điều 17 khoản 4, sửa bởi NĐ 141/2026).
- Doanh thu năm 2025 từ 1 tỷ trở xuống, hoặc mới kinh doanh: chỉ khai từ quý có doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ (NĐ 68/2026 Điều 8 khoản 1 điểm a, Điều 9 khoản 2). Nếu cộng dồn từ 01/01 đến 30/9/2026 vượt 1 tỷ, quý III là quý khai đầu tiên.
- Cả năm dự kiến không quá 1 tỷ: không khai quý. Chỉ gửi thông báo doanh thu năm 2026 theo mẫu 01/TKN-CNKD, hạn 31/01/2027 là Chủ nhật nên lùi sang 01/02/2027.
- Doanh thu trên 50 tỷ: khai GTGT theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau, không dùng hạn quý.
- Cho thuê nhà, đất: không khai quý. Người cho thuê tự khai 1 hoặc 2 lần một năm (NĐ 68/2026 Điều 8 khoản 3 điểm d).
Doanh thu lũy kế phải cộng mọi cửa hàng, mọi ngành và cả phần bán qua sàn thương mại điện tử đã bị khấu trừ (NĐ 68/2026 Điều 8 khoản 1 điểm b). Phần bán qua sàn có chức năng thanh toán đã được sàn khai thay thì không khai lại trên tờ khai quý; phần bán trực tiếp, qua Facebook, Zalo vẫn phải tự khai.
Tờ khai nộp điện tử qua eTax Mobile hoặc cổng dịch vụ công của ngành thuế. Người cao tuổi, người khuyết tật và một số trường hợp đặc biệt được nộp giấy tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (NĐ 68/2026 Điều 8 khoản 4 điểm a). Hệ thống có thể gợi ý sẵn tờ khai từ dữ liệu hóa đơn điện tử, nhưng hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm về số liệu.
Ví dụ: hộ bán lẻ vượt 1 tỷ trong quý III
Một hộ bán lẻ quần áo có doanh thu quý I là 300 triệu, quý II là 300 triệu, quý III là 500 triệu. Lũy kế đến 30/9/2026 là 1,1 tỷ đồng.
- Quý I và quý II chưa phải khai, vì lũy kế chưa vượt 1 tỷ.
- Quý III là quý khai đầu tiên, nộp tờ khai 01/CNKD chậm nhất 02/11/2026.
- TNCN theo phương pháp tỷ lệ của quý III: (1.100.000.000 − 1.000.000.000) × 0,5% = 500.000 đồng.
- GTGT trên doanh thu quý III: 500.000.000 × 1% = 5.000.000 đồng.
Điểm chưa có hướng dẫn rõ: GTGT tính trên toàn bộ doanh thu năm khi cả năm vượt 1 tỷ (NĐ 68/2026 Điều 3 khoản 2), nên về nguyên tắc 600 triệu doanh thu quý I, II cũng chịu 1%, tức 6.000.000 đồng. Chưa có văn bản nói khoản này khai gộp vào tờ khai quý III hay khai bổ sung từng quý, và có bị tính tiền chậm nộp hay không. Cách an toàn là kê đủ doanh thu lũy kế, hỏi cơ quan thuế quản lý và giữ lại câu trả lời.
Nếu quý IV bán thêm 400 triệu, cả năm là 1,5 tỷ: GTGT cả năm 15.000.000 đồng, TNCN cả năm (1.500.000.000 − 1.000.000.000) × 0,5% = 2.500.000 đồng, gồm 500.000 đồng quý III và 2.000.000 đồng quý IV. Nếu được giảm 30% TNCN theo Nghị quyết 43/2026/QH16 thì còn 1.750.000 đồng, nhưng cách áp dụng đang chờ nghị định hướng dẫn.
Hộ này cũng phải đăng ký hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối của kỳ có doanh thu lũy kế trên 1 tỷ (NĐ 68/2026 Điều 8 khoản 5 điểm c, sửa bởi NĐ 141/2026). Kỳ ở đây là quý III, ngày cuối là 30/9/2026. Đếm theo Bộ luật Dân sự 2015 Điều 147 (ngày đầu không tính), hạn đăng ký là 30/10/2026; văn bản không ghi sẵn ngày này, nên đăng ký sớm hơn là an toàn.
Gia hạn theo Nghị định 245/2026: chỉ lùi hạn nộp tiền
Nghị định 245/2026/NĐ-CP gia hạn nộp thuế cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc các ngành ở Phụ lục I và doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ. Muốn được gia hạn phải gửi Văn bản đề nghị gia hạn một lần, cùng tờ khai hoặc chậm nhất 02/11/2026. Không gửi văn bản thì không được gia hạn.
| Khoản được gia hạn | Hạn nộp tiền mới |
|---|---|
| GTGT quý II/2026 (trừ khâu nhập khẩu), tạm nộp TNDN quý II/2026 | 02/11/2026 |
| 50% tiền thuê đất kỳ 1 năm 2026 | 02/11/2026 |
| GTGT quý III/2026 (trừ khâu nhập khẩu), TNCN quý III/2026 của hộ kinh doanh | 30/12/2026 |
| Tạm nộp TNDN quý III/2026 | 30/12/2026 |
Gia hạn chỉ áp dụng cho nộp tiền. Tờ khai quý III vẫn phải nộp chậm nhất 02/11/2026. Trong thời gian gia hạn không bị tính tiền chậm nộp (Luật 108/2025 Điều 14 khoản 7). Chúng tôi đối chiếu bảng này qua hai bản tóm tắt nghị định khớp nhau; trước khi gửi văn bản, hãy kiểm tra ngành nghề của bạn có trong Phụ lục I hay không.
Nộp trễ thì mất gì
Tiền chậm nộp tính 0,03% mỗi ngày trên số thuế nộp chậm, đếm từ ngày tiếp theo hạn đã lùi (Luật 108/2025 Điều 16 khoản 2 điểm a; NĐ 252/2026 Điều 26 khoản 1 điểm a). Ví dụ hộ kinh doanh có 10.000.000 đồng thuế quý III, nộp ngày 12/11/2026: số ngày tính từ 03/11 đến 11/11 là 9 ngày, tiền chậm nộp = 10.000.000 × 0,03% × 9 = 27.000 đồng.
Phạt nộp tờ khai chậm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13, sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Hộ kinh doanh chịu mức bằng 1/2 doanh nghiệp (NĐ 125/2020 Điều 5 khoản 5, Điều 7 khoản 4 điểm a):
| Quá hạn | Doanh nghiệp | Hộ kinh doanh |
|---|---|---|
| 1–5 ngày, có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo | Cảnh cáo |
| 1–30 ngày (còn lại) | 2–5 triệu, mức trung bình 3,5 triệu | 1–2,5 triệu, mức trung bình 1,75 triệu |
| 31–60 ngày | 5–8 triệu | 2,5–4 triệu |
Hộ nộp tờ khai ngày 06/11/2026 (quá hạn 4 ngày) mà không có tình tiết giảm nhẹ bị phạt mức trung bình 1.750.000 đồng; doanh nghiệp cùng tình huống là 3.500.000 đồng. Tính số ngày và số tiền cụ thể bằng công cụ tính tiền chậm nộp thuế.
Việc cần làm trước 02/11/2026
- Cộng doanh thu từ 01/01/2026 đến 30/9/2026 của mọi cửa hàng, mọi kênh bán để biết đã vượt 1 tỷ chưa.
- Chia doanh thu theo nhóm ngành (bán hàng, dịch vụ, ăn uống, sản xuất...) vì mỗi nhóm có tỷ lệ riêng. Ước tính số thuế bằng công cụ tính thuế hộ kinh doanh.
- Nếu thuộc diện Nghị định 245/2026, gửi văn bản đề nghị gia hạn cùng tờ khai.
- Nộp tờ khai, nộp tiền, lưu thông báo chấp nhận và chứng từ nộp thuế.
- Ghi lịch các hạn tiếp theo: GTGT tháng 10/2026 ngày 20/11/2026 với người khai tháng, quý IV/2026 và thông báo doanh thu năm ngày 01/02/2027. Xem đủ trên lịch nộp thuế.
Bài viết mang tính tham khảo. Các con số được cập nhật theo quy định đang có hiệu lực; trường hợp cụ thể hãy đối chiếu với kế toán hoặc cơ quan thuế.