Tính lương gross sang net 2026
Theo luật thuế TNCN mới (biểu 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu) và mức đóng bảo hiểm đang áp dụng. Mỗi dòng có giải thích và căn cứ.
- Giảm trừ bản thân
- 15,5 triệu
- Người phụ thuộc
- 6,2 triệu
- Trần BHXH
- 50,6 triệu
- Lương tối thiểu vùng I
- 5,31 triệu
Phiếu lương tháng 10/2026
Luật mới (biểu 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu) · vùng I · 2 người phụ thuộc
Bảo hiểm 5.507.000 đ · thuế 3.818.600 đ · thuế suất thực tế 5,46%
Cách tính thuế TNCN
đơn vị: đồng| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Phần trong bậc | Thuế |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10.000.000 | 5% | 10.000.000 | 500.000 |
| 2 | 10.000.000 – 30.000.000 | 10% | 20.000.000 | 2.000.000 |
| 3 | 30.000.000 – 60.000.000 | 20% | 6.593.000 | 1.318.600 |
| 4 | 60.000.000 – 100.000.000 | 30% | – | – |
| 5 | Trên 100.000.000 | 35% | – | – |
| Cộng | 3.818.600 | |||
Doanh nghiệp đóng thêm
mức đóng 70.000.000 đMức lương này nộp thuế bao nhiêu theo luật cũ?
Tính lương cho cả công ty?
Gói Pro tính bảng lương tới 500 người từ file Excel, lưu hồ sơ nhân sự và xuất bảng lương có logo.
Xem gói ProCách tính lương net năm 2026
- Bảo hiểm bắt buộc 10,5% trên mức lương đóng bảo hiểm: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. BHXH và BHYT tính tối đa trên 50.600.000 đ (20 lần mức tham chiếu 2.530.000 đ); BHTN tối đa 20 lần lương tối thiểu vùng.
- Thu nhập chịu thuế = lương gross + thưởng − các khoản không tính thuế (tiền ăn trưa trong mức cho phép, làm thêm giờ, khoán điện thoại, công tác phí theo quy chế…).
- Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế − 15,5 triệu giảm trừ bản thân − 6,2 triệu × số người phụ thuộc − bảo hiểm bắt buộc.
- Thuế TNCN tính lũy tiến từng phần: 5% đến 10 triệu; 10% trên 10 đến 30 triệu; 20% trên 30 đến 60 triệu; 30% trên 60 đến 100 triệu; 35% trên 100 triệu (thu nhập tính thuế/tháng). Xem biểu thuế đầy đủ.
- Lương net = lương gross + thưởng − bảo hiểm − thuế TNCN.
Lương gross phổ biến bằng bao nhiêu net?
Vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, không phụ cấp. Bấm vào một dòng để xem chi tiết.
| Lương gross | Người phụ thuộc | Thuế TNCN | Lương net |
|---|---|---|---|
| 10.000.000 | 0 | 0 | 8.950.000 |
| 15.000.000 | 0 | 0 | 13.425.000 |
| 20.000.000 | 0 | 120.000 | 17.780.000 |
| 25.000.000 | 1 | 33.750 | 22.341.250 |
| 30.000.000 | 1 | 257.500 | 26.592.500 |
| 40.000.000 | 2 | 395.000 | 35.405.000 |
| 50.000.000 | 1 | 1.805.000 | 42.945.000 |
| 70.000.000 | 2 | 3.818.600 | 60.674.400 |
Câu hỏi thường gặp
Lương gross và lương net khác nhau thế nào?
Lương gross là tổng thu nhập ghi trong hợp đồng, trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân. Lương net là số tiền thực nhận: gross trừ 10,5% bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và thuế TNCN.
Năm 2026 thuế TNCN từ tiền lương tính theo biểu nào?
Theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng biểu lũy tiến 5 bậc (5%, 10%, 20%, 30%, 35%) từ kỳ tính thuế 2026, tức từ 01/01/2026 (Công văn 1296/CT-NVT của Cục Thuế). Giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng, mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu/tháng.
Lương bao nhiêu thì bắt đầu phải nộp thuế TNCN năm 2026?
Nếu đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương và không có khoản miễn thuế: từ khoảng 17.318.447 đ/tháng khi không có người phụ thuộc, và khoảng 24.245.821 đ/tháng khi có 1 người phụ thuộc.
Mức đóng bảo hiểm tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
BHXH và BHYT đóng tối đa trên 20 lần mức tham chiếu (bằng lương cơ sở): 46.800.000 đ đến 30/6/2026 và 50.600.000 đ từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP). BHTN đóng tối đa trên 20 lần lương tối thiểu vùng, vùng I là 106.200.000 đ.
Tiền ăn trưa có bị tính thuế TNCN không?
Từ 01/7/2026, tiền ăn giữa ca trả bằng tiền chỉ tính thuế phần vượt 1,2 triệu đồng/tháng; bữa ăn công ty tự nấu, mua suất ăn hoặc phiếu ăn không tính thuế (Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Trước 01/7/2026 không có mức cố định trong văn bản đang có hiệu lực; công cụ dùng mức thận trọng 730.000 đ.
Doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm bao nhiêu phần trăm?
Doanh nghiệp đóng 21,5% trên mức lương đóng bảo hiểm: BHXH 17% (hưu trí 14%, ốm đau thai sản 3%), TNLĐ-BNN 0,5% (0,3% nếu được chấp thuận), BHYT 3%, BHTN 1%. Chưa gồm kinh phí công đoàn 2% nếu có.
Vì sao lương net thực nhận khác kết quả ở đây?
Thường do mức lương đóng bảo hiểm thấp hơn lương gross, có phụ cấp hoặc khoản không tính thuế, thưởng trong tháng, hoặc tháng 1–6/2026 công ty còn khấu trừ theo biểu cũ. Phần chênh lệch do khấu trừ theo biểu cũ được điều chỉnh khi quyết toán thuế năm 2026.
Công cụ liên quan
- So sánh thuế TNCN luật cũ và luật mới 2026Cùng mức lương, thuế theo biểu 7 bậc cũ và biểu 5 bậc mới chênh nhau bao nhiêu mỗi tháng, mỗi năm.
- Tính thuế thu nhập cá nhân theo tháng và nămNhập thu nhập chịu thuế từ nhiều nguồn, xem thuế từng bậc và thuế suất thực tế.
- Mô phỏng quyết toán thuế TNCN năm 2026Nhập 12 tháng lương và thuế đã khấu trừ để biết còn phải nộp hay được hoàn bao nhiêu.
- Tính tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026Phần người lao động, phần doanh nghiệp, trần đóng và tổng chi phí thuê một nhân sự.
- Tính thuế thưởng Tết và lương tháng 13Thuế trên khoản thưởng gộp vào tháng chi trả, và khoản được trả lại khi quyết toán.
- Thuế thu nhập vãng lai: khấu trừ 10%Khi nào bị khấu trừ 10%, mức 5 triệu/lần từ 01/7/2026, cam kết và hoàn thuế.
- Tính lương làm thêm giờ, làm đêm, ngày lễ150%, 200%, 300%, làm đêm và phần tiền làm thêm được miễn thuế.
- Tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm và trợ cấp thất nghiệpSố tháng được tính, tiền trợ cấp và mức hưởng BHTN theo Luật Việc làm 2025.
- Tính lương hưu theo Luật BHXH 2024Tuổi nghỉ hưu theo năm sinh, tỷ lệ hưởng, mức lương hưu và trợ cấp một lần.