Bỏ qua menu
luonggrossnet

Từ 01/07/2026: Lương cơ sở 2,53 triệu: trần đóng BHXH, BHYT lên 50,6 triệu. Xem chi tiết

Thử việc theo Bộ luật Lao động: tối đa bao lâu, lương 85%, BHXH, thuế

Thử việc tối đa bao lâu, lương ít nhất bao nhiêu, có đóng BHXH, bị khấu trừ thuế không, nghỉ ngang có phải bồi thường: tóm tắt luật và checklist nhận việc.

· 7 phút đọc

Thử việc là giai đoạn hai bên "xem thử" nhau, nhưng không phải vùng trống luật. Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian tối đa, mức lương tối thiểu và quyền nghỉ ngang, còn bảo hiểm và thuế lại tùy bạn thử việc theo loại hợp đồng nào.

Hai cách thỏa thuận thử việc

Theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, công ty và bạn chọn một trong hai cách:

  • Ghi điều khoản thử việc ngay trong hợp đồng lao động (HĐLĐ). Bạn ký HĐLĐ từ ngày đầu, trong đó có một đoạn về thời gian thử việc. Đạt yêu cầu thì hợp đồng cứ thế chạy tiếp.
  • Ký hợp đồng thử việc riêng. Hợp đồng này ghi thời gian thử việc cùng các nội dung chính như công việc, địa điểm, mức lương, thời giờ làm việc, trang bị bảo hộ (Điều 24 khoản 2 dẫn chiếu Điều 21). Đạt yêu cầu thì công ty phải ký HĐLĐ với bạn.

Hai cách khác nhau ở bảo hiểm và thuế, nên hãy hỏi rõ mình thuộc trường hợp nào. Lưu ý thêm: không được thử việc nếu HĐLĐ có thời hạn dưới 1 tháng (Điều 24 khoản 3).

Thử việc tối đa bao lâu?

Điều 25 cho phép hai bên tự thỏa thuận thời gian thử việc theo tính chất và mức độ phức tạp của công việc, nhưng không vượt mức trần:

Công việc Tối đa
Người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp và luật về vốn nhà nước tại doanh nghiệp 180 ngày
Chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên 60 ngày
Chức danh cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ 30 ngày
Công việc khác 6 ngày làm việc

Mức trần tính theo yêu cầu của vị trí, không theo bằng cấp của bạn. Có bằng đại học nhưng ứng tuyển vị trí phục vụ không đòi hỏi chuyên môn thì thử việc tối đa 6 ngày làm việc; vị trí kế toán yêu cầu từ cao đẳng thì tối đa 60 ngày.

Câu "thử việc 3 tháng" rất phổ biến nhưng vượt mức 60 ngày áp dụng cho phần lớn vị trí văn phòng. Nhóm 180 ngày chỉ dành cho người quản lý doanh nghiệp như giám đốc, tổng giám đốc, thành viên hội đồng quản trị; một vị trí "trưởng phòng" thường không thuộc nhóm này, trừ khi điều lệ công ty xếp chức danh đó là người quản lý.

Lương thử việc ít nhất 85%

Điều 26 quy định tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Lương chính thức của vị trí là 20 triệu đồng/tháng thì lương thử việc không được dưới 17 triệu đồng.

Vì vậy hợp đồng nên ghi cả lương thử việc lẫn lương chính thức; thiếu con số sau, bạn khó kiểm tra mức 85% khi có tranh chấp. Bản thân mức lương của công việc không được thấp hơn lương tối thiểu vùng (Điều 90 khoản 2); ở vùng I hiện là 5.310.000 đồng/tháng.

Kết thúc thử việc và quyền nghỉ ngang

Điều 27 quy định:

  • Khi hết thời gian thử việc, công ty phải thông báo kết quả cho bạn.
  • Đạt: nếu thử việc ghi trong HĐLĐ thì tiếp tục thực hiện hợp đồng đó; nếu là hợp đồng thử việc riêng thì công ty phải giao kết HĐLĐ với bạn.
  • Không đạt: chấm dứt HĐLĐ đã ký hoặc hợp đồng thử việc.
  • Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc HĐLĐ đã ký mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Quyền này đi cả hai chiều: bạn có thể nghỉ ngay, công ty cũng có thể dừng ngay, nhưng những ngày đã làm vẫn phải được trả lương. Luật không quy định phải báo kết quả trước bao nhiêu ngày, nên hãy thỏa thuận ngày đánh giá trong hợp đồng.

Thử việc nhiều lần có hợp lệ không?

Không, nếu là cùng một công việc. Điều 25 ghi rõ chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. Các tình huống hay gặp:

  • "Em chưa đạt, mình ký thêm một hợp đồng thử việc 2 tháng nữa nhé." Với cùng vị trí, đây là thử việc lần hai, trái luật.
  • "Gia hạn thử việc thêm 1 tháng." Nếu tổng thời gian vượt mức trần của Điều 25 thì trái luật.
  • Chuyển sang một công việc khác mà bạn chưa từng thử: luật không cấm thử việc cho công việc mới đó.

Từ 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP) quy định tại Điều 16 mức phạt cho các vi phạm về thử việc: yêu cầu thử việc quá một lần cho một công việc, thử việc quá thời gian, trả lương thử việc dưới mức đã thỏa thuận hoặc dưới 85%, không ký HĐLĐ khi bạn đã đạt yêu cầu. Ngoài tiền phạt, công ty bị buộc trả đủ lương của công việc đó cho bạn, hoặc buộc ký HĐLĐ.

Thử việc có phải đóng BHXH không?

Câu trả lời phụ thuộc vào cách bạn thử việc:

Thử việc ghi trong HĐLĐ Hợp đồng thử việc riêng
Thuộc diện BHXH bắt buộc? Có, khi HĐLĐ từ đủ 1 tháng trở lên Không
Căn cứ Luật BHXH 2024, Điều 2 khoản 1 điểm a Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 5
Lương thực nhận Bị trừ phần bảo hiểm của bạn (10,5%) Thường không bị trừ bảo hiểm

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) đưa người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 1 tháng vào diện đóng BHXH bắt buộc. Khi thử việc nằm trong HĐLĐ, bạn đã là người làm việc theo HĐLĐ, nên các hướng dẫn hiện hành hiểu là phải đóng cho cả thời gian thử việc.

Ngược lại, Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH nêu rõ người làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. BHYT và BHTN có luật riêng; muốn chắc cho trường hợp của mình, hãy hỏi nhân sự hoặc cơ quan BHXH nơi công ty đóng.

Không bị trừ bảo hiểm nên lương thực nhận lúc thử việc theo hợp đồng riêng có thể cao hơn tháng đầu chính thức. Đừng bất ngờ khi lương về tài khoản giảm sau khi ký HĐLĐ.

Thuế TNCN khi thử việc

Cách khấu trừ cũng tùy loại hợp đồng (Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 50, áp dụng từ 01/7/2026):

  • Thử việc ghi trong HĐLĐ từ 3 tháng trở lên: khấu trừ theo biểu lũy tiến như lương chính thức, sau khi trừ bảo hiểm, giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng và 6,2 triệu/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
  • Hợp đồng thử việc riêng hoặc HĐLĐ dưới 3 tháng: công ty khấu trừ 10% trên tổng thu nhập nếu mỗi lần trả từ 5.000.000 đồng trở lên. Dưới mức đó chỉ khấu trừ khi bạn đề nghị.

Ví dụ: hợp đồng thử việc riêng 2 tháng, lương 17 triệu đồng/tháng, công ty khấu trừ 1,7 triệu đồng mỗi tháng. Xem cách tính ở công cụ thuế thu nhập vãng lai.

Cơ quan thuế từng hướng dẫn: nếu sau hợp đồng thử việc bạn ký tiếp HĐLĐ từ 3 tháng thì khấu trừ theo biểu lũy tiến cho cả thời gian thử việc (ví dụ Công văn 7982/HYE-QLDN2 ngày 25/5/2026 của Thuế tỉnh Hưng Yên, dựa trên quy định trước 01/7/2026). Hãy hỏi kế toán công ty áp dụng cách nào.

Cam kết không khấu trừ: nếu khoản thu nhập bị khấu trừ 10% là nguồn duy nhất và ước tính tổng thu nhập cả năm sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, bạn có thể làm bản cam kết (cần có mã số thuế) để công ty không khấu trừ. Nếu trong năm bạn còn nhận lương theo HĐLĐ, kể cả ở chính công ty này sau thử việc, điều kiện "nguồn duy nhất" thường không còn đúng, nên cân nhắc kỹ. Bị khấu trừ thừa thì lấy lại khi quyết toán thuế cuối năm.

Checklist trước khi nhận việc

  • Thử việc ghi trong HĐLĐ hay ký hợp đồng thử việc riêng? Có văn bản ký trước ngày đi làm không?
  • Thời gian thử việc có vượt mức tối đa của Điều 25 cho vị trí này không?
  • Hợp đồng ghi rõ cả lương thử việc và lương chính thức; lương thử việc ít nhất 85%.
  • Tiêu chí "đạt yêu cầu" là gì, ai đánh giá, ngày nào thông báo kết quả.
  • Đạt thì ký loại HĐLĐ nào, thời hạn bao lâu, từ ngày nào.
  • Bảo hiểm bắt đầu đóng từ tháng nào; thuế khấu trừ 10% hay theo biểu lũy tiến.
  • Giờ làm, phụ cấp, thiết bị trong thời gian thử việc có giống nhân viên chính thức không.

Mẫu câu hỏi nhà tuyển dụng: "Anh/chị cho em hỏi thử việc được ghi trong hợp đồng lao động hay ký hợp đồng thử việc riêng ạ? Lương chính thức sau thử việc là bao nhiêu và khi nào em được thông báo kết quả?"

Bài viết mang tính tham khảo. Các con số được cập nhật theo quy định đang có hiệu lực; trường hợp cụ thể hãy đối chiếu với kế toán hoặc cơ quan thuế.

Nhận email nhắc nhở (miễn phí)

Bài viết khác